TÓM TẮT TOÀN DIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2018/QĐ-UBND CỦA UBND TỈNH LONG AN
Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định về mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ đối với các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh Long An. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ tại các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do tỉnh Long An quản lý.
- Đối tượng áp dụng:
- Các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc được giao quyền chiếm hữu, sử dụng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng (gọi chung là chủ phương tiện).
- Nhà đầu tư và Doanh nghiệp dự án thực hiện các dự án xây dựng đường bộ để kinh doanh.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Long An.
- Đối tượng được miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng đường bộ: Quy định miễn phí hoàn toàn cho các loại phương tiện sau:
- Xe cứu thương và các loại xe khác đang chở người bị tai nạn đi cấp cứu.
- Xe cứu hỏa.
- Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp (máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa).
- Xe hộ đê; xe đang thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp về phòng chống lụt bão theo điều động.
- Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng (xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân; các phương tiện mang biển số màu đỏ có gắn thiết bị chuyên dụng quốc phòng).
- Xe chuyên dùng phục vụ an ninh của lực lượng công an (xe tuần tra kiểm soát giao thông có đèn xoay và chữ "CẢNH SÁT GIAO THÔNG"; xe cảnh sát 113; xe cảnh sát cơ động; xe công an đang làm nhiệm vụ khẩn cấp; xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ; xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn).
- Đoàn xe đưa tang; Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường.
- Xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng sử dụng vé "Phí đường bộ toàn quốc".
- Xe vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến vùng bị thảm họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
- Xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy hai bánh và ba bánh.
2. Điều kiện để tổ chức thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ (Điều 2)
Để được phép thu giá dịch vụ, dự án đường bộ phải đáp ứng đầy đủ hai điều kiện tiên quyết:
- Đã hoàn thành việc xây dựng, nâng cấp công trình đường bộ theo đúng dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đã hoàn thành các công trình phụ trợ phục vụ việc thu giá, chuẩn bị đầy đủ các loại vé thu, thiết lập bộ máy tổ chức thu và hệ thống kiểm soát vé.
3. Quy định về mức giá tối đa cho dịch vụ sử dụng đường bộ (Điều 3 & Điều 4)
Mức giá tối đa quy định dưới đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT), được phân chia theo hai hình thức thu:
- Biểu giá tối đa tính theo lượt (đồng/vé/lượt):
- Nhóm 1: Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng: Mức giá tối đa là 50.000 đồng/lượt.
- Nhóm 2: Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn: Mức giá tối đa là 70.000 đồng/lượt.
- Nhóm 3: Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn: Mức giá tối đa là 85.000 đồng/lượt.
- Nhóm 4: Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 feet: Mức giá tối đa là 125.000 đồng/lượt.
- Nhóm 5: Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 feet: Mức giá tối đa là 255.000 đồng/lượt.
- Biểu giá tối đa tính theo quãng đường (đồng/vé/km):
- Nhóm 1: Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải dưới 2 tấn, xe buýt công cộng: Mức giá tối đa là 2.100 đồng/km.
- Nhóm 2: Xe từ 12 đến 30 ghế ngồi, xe tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn: Mức giá tối đa là 3.000 đồng/km.
- Nhóm 3: Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải từ 4 tấn đến dưới 10 tấn: Mức giá tối đa là 3.700 đồng/km.
- Nhóm 4: Xe tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn, container 20 feet: Mức giá tối đa là 5.400 đồng/km.
- Nhóm 5: Xe tải từ 18 tấn trở lên, container 40 feet: Mức giá tối đa là 11.000 đồng/km.
- Nguyên tắc áp dụng và phương thức tính giá định kỳ:
- Tải trọng phương tiện được tính theo tải trọng thiết kế (trọng tải hàng hóa) căn cứ trên Giấy chứng nhận đăng ký xe. Đối với xe container, áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay không.
- Mức giá tối đa tháng: Tính bằng 30 lần mức giá lượt tương ứng.
- Mức giá tối đa quý: Tính bằng 3 lần mức giá tháng và được chiết khấu giảm 10%.
- Điều chỉnh giá: Khi các yếu tố hình thành giá trong nước biến động ảnh hưởng đến phương án tài chính của dự án, UBND tỉnh sẽ xem xét điều chỉnh mức giá tối đa trên nguyên tắc tuân thủ pháp luật về giá.
- Mức giá cụ thể cho từng dự án: Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư/Doanh nghiệp dự án thống nhất trong Hợp đồng dự án sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, đảm bảo không vượt quá mức giá tối đa quy định tại Quyết định này.
4. Quy định về vé và quản lý vé thu giá dịch vụ (Điều 5 & Điều 6)
Công tác phát hành và quản lý vé được siết chặt nhằm đảm bảo tính minh bạch và đúng pháp luật:
- Các loại vé: Gồm vé lượt (in sẵn mệnh giá, không ghi biển số xe), vé tháng (có thời hạn 30 ngày, ghi rõ biển số xe và thời hạn sử dụng), và vé quý (có thời hạn 90 ngày, ghi rõ biển số xe và thời hạn sử dụng).
- Nguyên tắc quản lý và sử dụng vé:
- Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng vé phải tuân thủ quy định pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Vé vừa là chứng từ kiểm soát vừa là chứng từ thanh toán.
- Vé phát hành cho trạm thu nào thì chỉ có giá trị sử dụng tại trạm thu đó.
- Khi mua vé tháng hoặc vé quý, người mua bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện (bản chính hoặc bản sao) để xác định đúng tải trọng và mức giá.
- Vé đã mua không được hoàn trả tiền hoặc đối trừ cho phương tiện khác, trừ trường hợp trạm bị dừng thu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà đầu tư.
5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 7, 8, 9 & 10)
Văn bản phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị khai thác dự án:
- Sở Giao thông vận tải: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và UBND cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện; kiểm tra, giám sát hoạt động thu giá của các đơn vị và báo cáo UBND tỉnh.
- Đơn vị thu giá (Nhà đầu tư/Doanh nghiệp dự án):
- Thông báo công khai, niêm yết đầy đủ thông tin về mức giá, đối tượng thu, đối tượng miễn phí tại trạm thu và nơi bán vé.
- Tổ chức các điểm bán vé thuận tiện, tránh gây ùn tắc giao thông.
- Thực hiện thu, kê khai, nộp, quản lý và sử dụng tiền bán vé đúng quy định pháp luật; chấp hành công tác thanh tra, kiểm tra.
- Báo cáo định kỳ về kết quả hoạt động, tình hình thu - chi và mức độ bù đắp chi phí về Sở Giao thông vận tải.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/04/2018.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2018/QĐ-UBND | Long An, ngày 04 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC GIÁ TỐI ĐA DỊCH VỤ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐƯỜNG BỘ ĐỂ KINH DOANH DO TỈNH QUẢN LÝ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Luật phí, lệ phí ngày 25/11/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 685 /TTr-SGTVT ngày 23/3/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh.
Quyết định này quy định mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do tỉnh quản lý.
2. Đối tượng áp dụng.
a) Các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc người được chủ sở hữu giao quyền chiếm hữu, sử dụng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ (sau đây gọi chung là chủ phương tiện);
b) Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án các dự án xây dựng đường bộ để kinh doanh;
c) Các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh và các cá nhân có liên quan.
3. Đối tượng được miễn, giảm giá sử dụng dịch vụ đường bộ.
a) Xe cứu thương; các loại xe khác đang chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu.
b) Xe cứu hỏa.
c) Xe máy nông nghiệp, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa.
d) Xe hộ đê; xe đang làm nhiệm vụ khẩn cấp phòng chống lụt bão theo điều động của cấp có thẩm quyền.
e) Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng:
- Xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân;
- Các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số: nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm (dưới đây gọi chung là biển số màu đỏ) có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (không phải là xe vận tải thùng rỗng) như: công trình xa, cẩu nâng, téc, tổ máy phát điện. Riêng xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, mang biển số màu đỏ (không phân biệt có chở quân hay không chở quân).
g) Xe chuyên dùng phục vụ an ninh bao gồm các loại xe quy định tại điểm e Điều này và các loại xe của lực lượng công an (Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố, Công an huyện, thị xã, thành phố):
+ Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: Trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai bên thân xe ô tô có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”;
+ Xe ô tô cảnh sát 113 có có in dòng chữ: “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe;
+ Xe ô tô cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe;
+ Xe ô tô của lực lượng công an đang thi hành nhiệm vụ sử dụng một trong các tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật trong trường hợp làm nhiệm vụ khẩn cấp;
+ Xe ô tô vận tải có mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ;
+ Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn.
h) Đoàn xe đưa tang.
i) Đoàn xe có xe hộ tống, dẫn đường.
k) Xe ô tô của lực lượng công an, quốc phòng sử dụng vé “Phí đường bộ toàn quốc” theo quy định của Bộ Tài chính về thu phí sử dụng đường bộ.
l) Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp khi có thảm họa lớn, dịch bệnh nguy hiểm.
m) Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe hai bánh gắn máy, xe ba bánh gắn máy.
Điều 2. Điều kiện thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ
Đường bộ được tổ chức thực hiện thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ phải có đủ các điều kiện sau đây:
1. Hoàn thành việc xây dựng, nâng cấp công trình đường bộ theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Hoàn thành các công trình phụ trợ phục vụ việc thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ, đầy đủ các loại vé thu, bộ máy tổ chức thu và kiểm soát vé.
Điều 3. Mức giá tối đa cho dịch vụ sử dụng đường bộ
1. Mức giá tối đa cho một lần sử dụng dịch vụ đường bộ là mức thu tối đa đã bao gồm thuế giá trị gia tăng quy định cho từng nhóm phương tiện cụ thể sau đây:
a) Biểu giá tối đa theo lượt:
| TT | Phương tiện | Mức giá tối đa (đồng/vé/lượt) |
| 1 | Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng | 50.000 |
| 2 | Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn | 70.000 |
| 3 | Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn | 85.000 |
| 4 | Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 feet | 125.000 |
| 5 | Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 feet |
b) Biểu giá tối đa theo km:
| TT | Phương tiện | Mức giá tối đa (đồng/vé/km) |
| 1 | Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng | 2.100 |
| 2 | Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn | 3.000 |
| 3 | Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn | 3.700 |
| 4 | Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 feet | 5.400 |
| 5 | Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 feet |
Ghi chú:
- Tải trọng của từng phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hóa), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Mức thu đối với xe chở hàng bằng container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng.
2. Mức giá tối đa tháng là mức thu tối đa cho dịch vụ sử dụng đường bộ khi phương tiện tham gia giao thông qua trạm trong thời gian 30 ngày. Mức giá tối đa tháng được tính bằng 30 (ba mươi) lần mức giá tối đa quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Mức giá tối đa quý là mức thu tối đa cho dịch vụ sử dụng đường bộ khi phương tiện tham gia giao thông qua trạm trong thời gian 90 ngày. Mức giá tối đa quý được tính bằng 3 (ba) lần mức giá tối đa tháng và chiết khấu 10%.
4. Khi các yếu tố hình thành giá trong nước có biến động ảnh hưởng đến phương án tài chính của dự án thì sẽ được UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh mức giá tối đa trên nguyên tắc tuân thủ các quy định của pháp luật về giá.
Điều 4. Mức giá cụ thể cho dịch vụ sử dụng đường bộ đối với từng dự án đường bộ
Mức giá cụ thể cho dịch vụ sử dụng đường bộ đối với từng dự án sau khi được UBND tỉnh phê duyệt sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Nhà đầu tư, Doanh nghiệp dự án thống nhất tại Hợp đồng dự án trên nguyên tắc không vượt mức giá tối đa quy định tại
Điều 5. Vé thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ
1. Vé thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ áp dụng đối với phương tiện tham gia giao thông qua trạm, bao gồm: vé lượt, vé tháng và vé quý.
a) Vé lượt được in mệnh giá theo mức thu cho một lần sử dụng dịch vụ tương ứng với từng phương tiện;
b) Vé tháng được phát hành theo thời hạn 30 ngày kể từ ngày có giá trị sử dụng và được in sẵn mệnh giá theo mức thu tháng quy định tương ứng với từng phương tiện. Mệnh giá vé tháng bằng 30 (ba mươi) lần mệnh giá vé lượt. Vé tháng dùng để thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ đối với phương tiện tham gia giao thông qua trạm trong thời hạn cụ thể ghi trên vé kể từ ngày có giá trị sử dụng vé đến ngày kết thúc theo thời hạn cụ thể ghi trên vé;
c) Vé quý được phát hành theo thời hạn 90 ngày kể từ ngày có giá trị sử dụng và được in mệnh giá theo mức thu quý quy định tương ứng với từng phương tiện. Mệnh giá vé quý bằng 3 (ba) lần mệnh giá vé tháng và chiết khấu 10%. Vé quý dùng để thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ đối với phương tiện tham gia giao thông qua trạm trong thời hạn cụ thể ghi trên vé kể từ ngày có giá trị sử dụng vé quý đến ngày kết thúc theo thời hạn cụ thể ghi trên vé.
2. Vé lượt bán theo phương tiện tương ứng với mệnh giá in trên vé, không ghi biển số phương tiện.
3. Vé tháng, vé quý bán theo phương tiện tương ứng với mệnh giá ghi trên vé, phải thể hiện rõ thời hạn sử dụng và biển số phương tiện. Vé tháng, vé quý phải sử dụng đúng trạm và thời hạn ghi trên vé.
Điều 6. Quản lý vé thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ
1. Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng vé thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
2. Vé thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ phát hành cho trạm thu nào thì chỉ có giá trị sử dụng tại trạm thu đó.
3. Khi mua vé tháng, vé quý, người mua phải xuất trình giấy chứng nhận đăng ký phương tiện (bản chính hoặc bản sao) để mua vé theo mức thu tương ứng với loại phương tiện và tải trọng thiết kế của phương tiện.
4. Vé đã bán ra thì không được hoàn trả lại tiền hoặc đối trừ tiền phải nộp của phương tiện khác (trừ trường hợp trạm bị dừng thu theo quyết định của nhà đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền).
5. Vé thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ vừa là chứng từ kiểm soát khi phương tiện đi qua trạm, vừa là chứng từ thanh toán.
Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
2. Đơn vị thu có trách nhiệm:
a) Thực hiện thông báo công khai, niêm yết các thông tin về mức giá, đối tượng thanh toán giá dịch vụ sử dụng đường bộ, đối tượng miễn giá dịch vụ sử dụng đường bộ tại nơi bán vé và trạm thu theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức các điểm bán vé thuận tiện cho chủ phương tiện và tránh ùn tắc giao thông; bán kịp thời, đầy đủ các loại vé cho mọi đối tượng có nhu cầu sử dụng dịch vụ;
c) Thực hiện thu, kê khai, nộp, quản lý, sử dụng tiền bán vé theo quy định của pháp luật;
d) Chấp hành các quy định về thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật về quản lý giá, giao thông đường bộ và các quy định pháp luật có liên quan.
e) Định kỳ các đơn vị cung ứng dịch vụ báo cáo kết quả hoạt động, tình hình cân đối thu – chi, đánh giá mức độ bù đắp chi phí phát sinh (nếu có) để cung ứng dịch vụ từ nguồn thu qua giá dịch vụ về Sở Giao thông vận tải.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan, UBND cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/4/2018.
Điều 10. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Luật phí và lệ phí 2015
- 6 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 1 Quyết định 15/2017/QĐ-UBND quy định mức giá tối đa dịch vụ sử dụng cầu đường bộ do địa phương quản lý các dự án đầu tư xây dựng cầu đường bộ để kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2 Quyết định 39/2017/QĐ-UBND về quy định mức giá tối đa cho dịch vụ sử dụng đường bộ dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do tỉnh Đồng Nai quản lý
- 3 Quyết định 53/2017/QĐ-UBND về Quy định tạm thời mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 4 Kế hoạch 249/KH-UBND năm 2018 về thực hiện Đề án hoàn thiện hệ thống định mức và giá xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 5 Quyết định 34/2019/QĐ-UBND về mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ để duy tu, bảo dưỡng tuyến đường Bắc Nhà Bè - Nam Bình Chánh (nay là đường Nguyễn Văn Linh) do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật giá 2012
- 2 Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Luật phí và lệ phí 2015
- 6 Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 8 Quyết định 15/2017/QĐ-UBND quy định mức giá tối đa dịch vụ sử dụng cầu đường bộ do địa phương quản lý các dự án đầu tư xây dựng cầu đường bộ để kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 9 Quyết định 39/2017/QĐ-UBND về quy định mức giá tối đa cho dịch vụ sử dụng đường bộ dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh do tỉnh Đồng Nai quản lý
- 10 Quyết định 53/2017/QĐ-UBND về Quy định tạm thời mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 11 Kế hoạch 249/KH-UBND năm 2018 về thực hiện Đề án hoàn thiện hệ thống định mức và giá xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 12 Quyết định 34/2019/QĐ-UBND về mức giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ để duy tu, bảo dưỡng tuyến đường Bắc Nhà Bè - Nam Bình Chánh (nay là đường Nguyễn Văn Linh) do thành phố Hồ Chí Minh ban hành