Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 12/11/2019. Văn bản này quy định chi tiết về việc điều chỉnh tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng và bổ sung định mức xe ô tô phục vụ công tác chung cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tuyên Quang.

Bổ sung định mức xe ô tô phục vụ công tác chung tại các cơ quan, đơn vị

Quyết định đã bổ sung cụ thể định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung cho cả hai cấp hành chính là cấp tỉnh và cấp huyện như sau:

  • Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh:
    • Văn phòng cấp ủy phục vụ chung các cơ quan tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy: Bổ sung định mức 01 xe.
    • Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô: Bổ sung định mức 01 xe cho mỗi đơn vị.
    • Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương thuộc cấp tỉnh có chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô: Bổ sung định mức 01 xe cho mỗi đơn vị.
  • Đối với cơ quan cấp huyện:
    • Văn phòng Huyện ủy, Thành ủy thuộc tỉnh; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: Bổ sung định mức 01 xe cho mỗi đơn vị để phục vụ công tác cho các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô.
    • Trong trường hợp thực hiện hợp nhất Văn phòng cấp ủy với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, định mức sử dụng xe ô tô của Văn phòng sau khi hợp nhất được xác định là 01 xe.

Tiêu chuẩn, định mức và quy định mua sắm xe ô tô chuyên dùng

Quyết định quy định rõ ràng về tiêu chuẩn, định mức, quy trình và nguyên tắc xác định giá khi thực hiện mua sắm xe ô tô chuyên dùng:

  • Tiêu chuẩn và định mức sử dụng:
    • Đối tượng sử dụng, số lượng và chủng loại xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị được quy định chi tiết tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định này.
    • Mức giá xe ô tô chuyên dùng được quy định chi tiết tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này.
  • Quy trình mua sắm xe ô tô chuyên dùng: Khi có nhu cầu trang bị xe ô tô chuyên dùng, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào đối tượng, số lượng, chủng loại được quy định và dự toán ngân sách được giao hàng năm để lập văn bản gửi Sở Tài chính. Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu và báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
  • Nguyên tắc xác định giá mua xe:
    • Giá mua xe ô tô chuyên dùng là giá bán xe trên thị trường tại thời điểm mua sắm, nhưng không được vượt quá mức giá tối đa theo định mức sử dụng xe chuyên dùng ban hành kèm theo Quyết định này.
    • Trường hợp giá xe ô tô chuyên dùng có biến động tăng, việc điều chỉnh mức giá được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 21 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ.
    • Giá mua xe ô tô chuyên dùng quy định tại Quyết định này là giá mua tối đa đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật; nhưng chưa bao gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số xe, phí bảo hiểm, phí đăng kiểm, phí bảo trì đường bộ và các chi phí hợp pháp khác liên quan đến việc sử dụng xe.
    • Đối với trường hợp xe ô tô được miễn các loại thuế, đơn vị mua sắm vẫn phải tính đủ số thuế được miễn vào giá mua để xác định tiêu chuẩn, định mức theo đúng quy định.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Quyết định quy định cụ thể về thời gian phát sinh hiệu lực pháp lý và các đối tượng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 9 năm 2021.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2021/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 17 tháng 9 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2019/QĐ-UBND NGÀY 12/11/2019 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG (ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG, CHỦNG LOẠI, SỐ LƯỢNG, MỨC GIÁ) VÀ BỔ SUNG ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

Căn cứ Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Căn cứ Thông tư số 24/2019/TT-BTC ngày 22 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Căn cứ Văn bản số 301-KL/TU ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Căn cứ Văn bản số 420/HĐND-KTNS ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc cho ý kiến về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 325/TTr-STC ngày 12 tháng 08 năm 2021 về việc dự thảo Quyết định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá) và bổ sung định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND ngày 12/11/2019 của UBND tỉnh ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá) và bổ sung định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:

“Điều 2. Bổ sung định mức xe ô tô phục vụ công tác chung

1. Bổ sung định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh.

a) Văn phòng cấp ủy phục vụ chung các cơ quan tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy: Bổ sung định mức 01 xe;

b) Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô: Bổ sung định mức 01 xe/01 đơn vị.

c) Sở, Ban, ngành và các tổ chức tương đương thuộc cấp tỉnh có chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô: Bổ sung định mức 01 xe/01 đơn vị.

2. Bổ sung định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan cấp huyện.

Văn phòng Huyện ủy, Thành ủy thuộc tỉnh; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: Bổ sung định mức 01 xe/01 đơn vị để phục vụ công tác cho các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô; trường hợp hợp nhất Văn phòng cấp ủy với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện thì bổ sung định mức sử dụng xe ô tô của Văn phòng sau khi hợp nhất là 01 xe.”.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:

“Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng

1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị.

a) Đối tượng sử dụng, số lượng và chủng loại xe ô tô chuyên dùng được quy định chi tiết tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Mức giá xe ô tô chuyên dùng được quy định chi tiết tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Mua sắm xe ô tô chuyên dùng.

a) Khi có nhu cầu trang bị xe ô tô chuyên dùng, các cơ quan, đơn vị căn cứ vào đối tượng, số lượng và chủng loại trang bị xe ô tô chuyên dùng quy định tại khoản 1 Điều này và dự toán ngân sách được giao hàng năm có văn bản gửi Sở Tài chính để tổng hợp nhu cầu, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

b) Giá mua xe ô tô chuyên dùng là giá bán xe trên thị trường tại thời điểm mua sắm, nhưng không được vượt mức giá tối đa theo định mức sử dụng xe chuyên dùng cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định này. Trường hợp giá xe ô tô chuyên dùng có biến động tăng, việc điều chỉnh mức giá theo quy định tại Khoản 1, Điều 21 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.

c) Giá mua xe ô tô chuyên dùng quy định tại Quyết định này là giá mua tối đa đã bao gồm các loại thuế phải nộp theo quy định của pháp luật; chưa bao gồm lệ phí trước bạ, lệ phí cấp biển số xe, phí bảo hiểm, phí đăng kiểm, phí bảo trì đường bộ và các chi phí hợp pháp khác liên quan đến việc sử dụng xe theo quy định. Trường hợp xe ô tô được miễn các loại thuế thì phải tính đủ số thuế được miễn vào giá mua để xác định tiêu chuẩn, định mức.”

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 9 năm 2021

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn

 

PHỤ LỤC 01

QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG (ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG, SỐ LƯỢNG VÀ CHỦNG LOẠI)
(Kèm theo Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND ngày 17/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Đối tượng sử dụng/Đơn vị được trang bị

Số lượng tối đa
(xe/đơn vị)

Chủng loại

Ghi chú

1

2

3

4

5

1

Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Tuyên Quang

1.1

Trung tâm Văn hóa, Truyền thông và Thể thao

1

Xe ô tô bán tải

 

1.2

Đội Quản lý trật tự đô thị

1

Xe ô tô tải

 

1.3

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục thường xuyên

1

Xe ô tô bán tải

 

1.4

Hạt Quản lý giao thông

3

Xe ô tô bán tải; Xe ô tô tải; xe ô tô có cấu tạo đặc biệt

 

1.5

Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị

1

Xe ô tô từ 16 chỗ ngồi trở lên

 

2

Sở Giao thông Vận tải

2.1

Thanh tra Giao thông

8

Xe ô tô bán tải; Xe ô tô tải; Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng hoặc xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật

 

2.2

Trung tâm Dạy nghề - Sát hạch lái xe

45

Xe ô tô tải; xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng hoặc xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật

 

3

Ban An toàn Giao thông

1

Xe ô tô bán tải

 

4

Sở Công Thương

1

Xe ô tô bán tải

 

5

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

5.1

Chi cục Thủy lợi

1

Xe ô tô bán tải

 

5.2

Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản

1

Xe ô tô bán tải

 

5.3

Chi cục Phát triển nông thôn

1

Xe ô tô bán tải

 

5.4

Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản

1

Xe ô tô bán tải

 

5.5

Trung tâm Thủy sản

1

Xe ô tô bán tải

 

5.6

Trung tâm Điều tra, quy hoạch - Thiết kế nông lâm nghiệp

1

Xe ô tô bán tải

 

5.7

BQL Khai thác Công trình thủy lợi Tuyên Quang

1

Xe ô tô bán tải

 

5.8

Trung tâm Khuyến nông

1

Xe ô tô bán tải

 

5.9

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật

1

Xe ô tô bán tải

 

5.10

Trung tâm Nước sạch và VSMT nông thôn

1

Xe ô tô bán tải

 

5.11

BQL Rừng phòng hộ Lâm Bình

1

Xe ô tô bán tải

 

5.12

BQL Rừng phòng hộ Na Hang

1

Xe ô tô bán tải

 

5.13

Chi cục Kiểm lâm tỉnh

2

Xe ô tô bán tải

 

5.13.1

Đội Kiểm lâm cơ động và PCCCR

1

Xe ô tô bán tải

 

5.13.2

Hạt Kiểm lâm các huyện, thành phố

1

Xe ô tô bán tải

 

5.13.3

Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Cham Chu

1

Xe ô tô bán tải

 

5.13.4

BQL rừng đặc dụng Na Hang

1

Xe ô tô bán tải

 

5.13.5

BQL rừng đặc dụng Cham Chu

1

Xe ô tô bán tải

 

5.13.6

BQL rừng đặc dụng Tân Trào

1

Xe ô tô bán tải

 

6

Sở Tài nguyên và Môi trường

6.1

Trung tâm Quan trắc TN và MT

1

Xe ô tô bán tải

 

6.2

Văn phòng Đăng ký đất đai

1

Xe ô tô bán tải

 

6.3

Trung tâm Kỹ thuật tài nguyên và Môi trường

1

Xe ô tô bán tải

 

7

Sở Xây dựng

7.1

Trung tâm Giám định chất lượng xây dựng

1

Xe ô tô bán tải

 

7.2

Trung tâm Quy hoạch xây dựng

1

Xe ô tô bán tải

 

8

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

8.1

Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh

1

Xe ô tô bán tải

 

8.2

Trung tâm Công tác xã hội

1

Xe ô tô bán tải

 

8.3

Trung tâm Dịch vụ việc làm

1

Xe ô tô bán tải

 

9

Sở Nội vụ

 

Ban Thi đua khen thưởng

1

Xe ô tô bán tải

 

10

Sở Tư pháp

10.1

Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước

1

Xe ô tô bán tải

 

10.2

Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản

1

Xe ô tô bán tải

 

11

Ban An toàn Giao thông

1

Xe ô tô bán tải

 

12

Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Tuyên Quang

5

Xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng hoặc xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật; Xe ô tô 16 chỗ ngồi; Xe ô tô tải

 

13

Sở Thông tin và Truyền thông

 

Trung tâm Công nghệ Thông tin và Truyền thông

1

Xe ô tô bán tải

 

14

Sở Khoa học và Công nghệ

 

Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và Công nghệ

1

Xe ô tô bán tải

 

15

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

15.1

Bảo Tàng tỉnh Tuyên Quang

1

Xe ô tô 16 chỗ ngồi

 

15.2

Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng

2

Xe ô tô bán tải;
Xe ô tô tải

 

15.3

Đoàn Nghệ thuật Dân tộc tỉnh

3

Xe ô tô từ 16 chỗ ngồi trở lên; Xe ô tô tải

 

15.4

Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao

1

Xe ô tô từ 16 chỗ ngồi trở lên

 

16

Sở Tài chính

1

Xe ô tô bán tải

 

17

Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh

 

Trung tâm Phát triển hạ tầng và dịch vụ và khu công nghiệp Tuyên Quang

1

Xe ô tô bán tải

 

18

Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm

1

Xe ô tô bán tải

 

19

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật - Công nghệ

45

Xe ô tô tải; xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng hoặc xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật

 

20

Trường Đại học Tân Trào

20.1

Trung tâm thực nghiệm thực hành và chuyển giao KHCN

1

Xe ô tô bán tải

 

20.2

Trường Đại học Tân Trào

1

Xe ô tô từ 16 chỗ ngồi
trở lên

 

21

Các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập còn lại nếu có nhiệm vụ đặc thù phải trang bị xe ô tô chuyên dùng

1

Xe ô tô bán tải

 

 

PHỤ LỤC 02

QUY ĐỊNH MỨC GIÁ XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG
(Kèm theo Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND ngày 17/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Số TT

Chủng loại

Mức giá tối đa
(đồng/xe)

Ghi chú

1

2

3

4

1

Xe ô tô tải

1.1

Tải trọng từ 1 tấn đến 1,5 tấn

400.000.000

 

1.2

Tải trọng từ 1,6 tấn đến 2,5 tấn

520.000.000

 

1.3

Tải trọng từ 2,6 tấn đến 3,5 tấn

710.000.000

 

1.4

Tải trọng từ 6 tấn đến 8 tấn

720.000.000

 

2

Xe ô tô bán tải

2.1

Xe ô tô bán tải 2 cầu

925.000.000

Áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thường xuyên phải thực hiện nhiệm vụ tại các địa bàn khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn; địa bàn có địa hình đồi núi phức tạp, đường đất bùn lầy trơn trượt, đường cát lún, đường dốc nhiều sỏi đá và chướng ngại vật

2.2

Xe ô tô bán tải 1 cầu

860.000.000

Các trường hợp còn lại không quy định tại mục 2.1 phụ lục này

3

Xe ô tô 16 chỗ ngồi

1.180.000.000

 

4

Xe ô tô trên 16 chỗ ngồi; xe ô tô có cấu tạo đặc biệt; xe ô tô gắn thiết bị chuyên dùng (xe ô tô phục vụ đào tạo: dạy thực hành lái xe, thi sát hạch...) hoặc xe ô tô được gắn biển hiệu nhận biết theo quy định của pháp luật (xe gắn thiết bị thu, phát vệ tinh, xe phát thanh truyền hình lưu động,...)

 Theo giá thị trường tại thời điểm mua sắm

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 13/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 30/2019/QĐ-UBND về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng (đối tượng sử dụng, chủng loại, số lượng, mức giá) và bổ sung định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu: 13/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/09/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
Người ký: Nguyễn Văn Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/09/2021
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 13/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung m...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký