Tóm tắt Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND quy định định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành nhằm thiết lập hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật chi tiết, làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý, vận hành, bảo trì và khai thác hiệu quả các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/4/2022.
1. Định mức lao động quản lý, vận hành cho từng loại công trình thủy lợi
Định mức lao động được quy định chi tiết cho từng loại hình công trình, quy mô và mức độ cơ giới hóa, cụ thể như sau:
- Quản lý, vận hành công trình hồ chứa (Nhân công bậc thợ bình quân 4/7):
- Dung tích toàn bộ từ 500.000 m3 trở lên: Định mức từ 190,8 đến 209,0 công/hồ chứa/năm (tùy thuộc vào việc sử dụng máy đóng mở V5, V3 hoặc không có máy).
- Dung tích từ 300.000 m3 đến dưới 500.000 m3: Định mức từ 175,4 đến 195,4 công/hồ chứa/năm.
- Dung tích từ 200.000 m3 đến dưới 300.000 m3: Định mức từ 159,5 đến 179,2 công/hồ chứa/năm.
- Dung tích từ 100.000 m3 đến dưới 200.000 m3: Định mức từ 148,4 đến 168,0 công/hồ chứa/năm.
- Dung tích dưới 100.000 m3: Định mức từ 138,9 đến 158,3 công/hồ chứa/năm.
- Quản lý và vận hành đập dâng (Tính trên 50m chiều dài đập, nhân công bậc thợ bình quân 4/7):
- Chiều cao đập trên 8m: Định mức 21,18 công đối với đập đất và 30,32 công đối với đập kiên cố.
- Chiều cao đập từ 5m đến 8m: Định mức 16,06 công đối với đập đất và 22,42 công đối với đập kiên cố.
- Chiều cao đập dưới 5m: Định mức 11,88 công đối với đập đất và 16,46 công đối với đập kiên cố.
- Quản lý và vận hành hệ thống kênh dẫn (Tính trên 01 km kênh, nhân công bậc thợ bình quân 3,5/7):
- Chiều rộng đáy kênh trên 2m: Định mức 41,30 công đối với kênh đất và 32,58 công đối với kênh kiên cố.
- Chiều rộng đáy kênh từ trên 1m đến 2m: Định mức 37,37 công đối với kênh đất và 29,66 công đối với kênh kiên cố.
- Chiều rộng đáy kênh từ 1m trở xuống: Định mức 34,65 công đối với kênh đất và 27,63 công đối với kênh kiên cố.
- Quản lý và vận hành cống (Tính trên 01 cống/năm, nhân công bậc thợ bình quân 4/7):
- Sử dụng máy đóng mở loại V5: Định mức 49,27 công.
- Sử dụng máy đóng mở loại V3: Định mức 47,83 công.
- Sử dụng máy đóng mở loại V2: Định mức 38,98 công.
- Sử dụng máy đóng mở loại V0 - V1: Định mức 23,84 công.
- Lao động quản lý mặt ruộng (Tính trên 100 ha, nhân công bậc thợ bình quân 3/7):
- Diện tích dưới 20 ha: Định mức 86,56 công.
- Diện tích từ 20 ha đến 50 ha: Định mức 82,44 công.
- Diện tích từ 51 ha đến 100 ha: Định mức 79,32 công.
- Diện tích từ 101 ha đến 150 ha (được hiểu theo khoảng logic thực tế): Định mức 73,52 công.
- Diện tích từ 151 ha đến 200 ha: Định mức 66,53 công.
- Diện tích trên 200 ha: Định mức 61,10 công.
2. Định mức sử dụng nước tại mặt ruộng cho cây trồng
Quy định lượng nước tiêu thụ tiêu chuẩn tại mặt ruộng (đơn vị tính: m3/ha) cho từng loại cây trồng theo mùa vụ:
- Đối với cây lúa: Vụ Đông xuân cần từ 6.000 đến 7.000 m3/ha; Vụ Mùa cần từ 4.500 đến 5.000 m3/ha.
- Đối với cây ngô (rau màu): Cả vụ Đông xuân và vụ Mùa đều áp dụng định mức từ 2.000 đến 2.500 m3/ha.
- Đối với các loại rau màu khác (khoai lang, khoai tây, lạc, đậu tương): Áp dụng định mức từ 1.200 đến 1.400 m3/ha cho cả hai vụ.
3. Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Quy định chi tiết về hao phí vật tư và nhân công cho công tác bảo trì, sửa chữa thường xuyên:
- Công tác áp trúc, phát cỏ mái đập (tính trên 100 m2 mái đập):
- Đắp đất: Định mức 0,91 m3 đất và 0,6 công lao động (nhân công bậc 3/7).
- Đào đất: Định mức 0,85 m3 đất và 0,55 công lao động (nhân công bậc 3/7).
- Phát cỏ (không thuần chủng): Định mức chi phí bằng tiền là 18.272 đồng.
- Công tác sửa chữa, gia cố mái đập và tràn (tính trên 100 m2 mái đập, tràn, nhân công bậc 4/7):
- Mái lát đá hộc: Khối lượng sửa chữa 0,70 m3; định mức lao động là 1,53 công.
- Mái gia cố bê tông: Khối lượng sửa chữa 0,65 m3; định mức lao động là 1,82 công.
- Sửa chữa tràn: Khối lượng sửa chữa 1,20 m3; định mức lao động là 3,49 công.
- Sửa chữa thường xuyên đập dâng bê tông: Được thực hiện theo các định mức kỹ thuật tương ứng với chiều cao đập thực tế.
4. Điều khoản thi hành
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 05/4/2022.
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các cấp (huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn) và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2022/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 22 tháng 3 năm 2022 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết về sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 34/TTr-SNN ngày 28/02/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quyết định này quy định định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lào Cai, như sau:
1. Định mức lao động cho từng loại công trình
Bảng 1: Định mức lao động quản lý, vận hành công trình hồ chứa
| TT | Quy mô công trình theo nhóm dung tích toàn bộ (Vtb) | Định mức (công/hồ chứa/năm) | ||
| Sử dụng máy đóng mở V5 | Sử dụng máy đóng mở V3 | Không có máy đóng mở | ||
| 1 | Vtb ≥ 500.000 m3 | 209,0 | 205,3 | 190,8 |
| 2 | 300.000 m3 ≤ Vtb < 500.000 m3 | 195,4 | 193,1 | 175,4 |
| 3 | 200.000 m3 ≤ V < 300.000 m3 | 179,2 | 178,8 | 159,5 |
| 4 | 100.000 m3 ≤ V < 200.000 m3 | 168,0 | 165,7 | 148,4 |
| 5 | V < 100.000 m3 | 158,3 | 156,0 | 138,9 |
* Nhân công quản lý bảo vệ, bậc thợ bình quân tương đương: 4/7.
Bảng 2: Định mức lao động quản lý và vận hành đập dâng
| TT | Quy mô công trình theo chiều cao đập (Hđập) | Định mức (Công/50m chiều dài đập) | |
| Đập đất | Đập kiên cố | ||
| 1 | Hđập > 8m | 21,18 | 30,32 |
| 2 | 5m ≤ Hđập ≤ 8m | 16,06 | 22,42 |
| 3 | Hđập < 5m | 11,88 | 16,46 |
* Nhân công bậc thợ bình quân tương đương: 4/7.
Bảng 3: Định mức lao động quản lý và vận hành kênh
| TT | Quy mô công trình theo kích thước đáy kênh (Bđáy) | Định mức (công/01 km kênh) | |
| Kênh đất | Kênh kiên cố | ||
| 1 | B > 2 m | 41,30 | 32,58 |
| 2 | 1 m < B ≤ 2 m | 37,37 | 29,66 |
| 3 | B ≤ 1 m | 34,65 | 27,63 |
* Nhân công bậc thợ bình quân tương đương: 3,5/7.
Bảng 4: Định mức lao động quản lý và vận hành cống
| TT | Nội dung | Định mức theo máy đóng mở (V) (công/01 cống/năm) | |||
| 1 | Máy đóng mở | V5 | V3 | V2 | V0-V1 |
| 2 | Nhân công bậc 4/7 | 49,27 | 47,83 | 38,98 | 23,84 |
Bảng 5: Định mức công tác lao động quản lý mặt ruộng
| TT | Nội dung | Đơn vị | Tổng hao phí |
| 1 | Diện tích < 20 (ha) | Công/100ha | 86,56 |
| 2 | Diện tích 20-50 (ha) | Công/100ha | 82,44 |
| 3 | Diện tích 51-100 (ha) | Công/100ha | 79,32 |
| 4 | Diện tích 151-200 (ha) | Công/100ha | 73,52 |
| 5 | Diện tích 151-200 (ha) | Công/100ha | 66,53 |
| 6 | Diện tích > 200 (ha) | Công/100ha | 61,10 |
* Nhân công bậc thợ bình quân tương đương: 3/7.
2. Định mức sử dụng nước tại mặt ruộng cho lúa và rau màu
Bảng 6: Định mức sử dụng nước tại mặt ruộng cho lúa và rau màu
| TT | Định mức sử dụng nước tại mặt ruộng | Định mức sử dụng nước mặt ruộng (m3/ha) | |
| Vụ Đông xuân | Vụ Mùa | ||
| 1 | Đối với cây lúa | 6.000 ÷ 7.000 | 4.500 ÷ 5.000 |
| 2 | Đối với rau màu (ngô) | 2.000 ÷ 2.500 | 2.000 ÷ 2.500 |
| 3 | Đối với rau màu (khoai lang, khoai tây, lạc, đậu tương) | 1.200 ÷ 1.400 | 1.200 ÷ 1.400 |
3. Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
3.1. Định mức sửa chữa thường xuyên hồ chứa
Bảng 1: Định mức công tác áp trúc, phát cỏ mái đập
| TT | Hạng mục | Đơn vị | Định mức |
| 1 | Đắp đất | m3/100 m2 mái đập | 0,91 |
| 2 | Công đắp (Nhân công bậc 3/7) | công/100 m2 mái dập | 0,6 |
| 3 | Đào đất | m3/100 m2 mái đập | 0,85 |
| 4 | Công đào (Nhân công bậc 3/7) | công/100 m2 mái đập | 0,55 |
| 5 | Phát cỏ (cỏ không thuần chủng) | đồng/100 m2 mái đập | 18.272 |
Bảng 2: Định mức công tác sửa chữa, gia cố mái đập, tràn
| TT | Thành phần hao phí | Đơn vị | Khối lượng | ||
| Mái lát đá hộc | Mái gia cố bê tông | Sửa chữa tràn | |||
| 1 | Khối lượng sửa chữa | m3/100m2 mái đập, tràn | 0,70 | 0,65 | 1,2 |
| 2 | Bậc bình quân 4/7 | công/100m2 mái đập, tràn | 1,53 | 1,82 | 3,49 |
3.2. Định mức sửa chữa thường xuyên đập dâng bê tông
Bàng 1:
| TT | Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức theo chiều cao đập (H) | ||
| H<2m | 2m <= H < 4m | H >= 4m | |||
| 1 | Khối lượng sửa chữa | m3/100m2 diện tích bao quanh | 0,50 | 1,0 | 1,5 |
| 2 | Bậc bình quân 4/7 | công/100m2 diện tích bao quanh | 1,46 | 3,11 | 5,00 |
3.3. Định mức sửa chữa kênh mương
Định mức cho các nhóm kênh sau:
Nhóm Ia: Kênh đất với chiều rộng đáy b < 1m;
Nhóm Ib: Kênh kiên cố với chiều rộng đáy b < 1m;
Nhóm IIa: Kênh đất với chiều rộng đáy 1m<=b<=2m;
Nhóm IIb: Kênh kiên cố với chiều rộng đáy 1m<=b<=2m;
Nhóm IIIa: Kênh đất với chiều rộng đáy b > 2m;
Nhóm IIIb: Kênh kiên cố với chiều rộng đáy b > 2m.
Bảng 1: Định mức công tác nạo vét kênh
| TT | Thành phần hao phí | Đơn vị | Nhóm Ia | Nhóm IIa | Nhóm Ib | Nhóm IIb | Nhóm IIIa | Nhóm IIIb |
| 1 | Khối lượng sửa chữa | m3 | 53,3 | 101,3 | 53,3 | 101,3 | 150,0 | 133,3 |
| 2 | Nhân công bậc bình quân: 3/7 | công | 76,3 | 144,9 | 76,3 | 144,9 | 8,4 | 7,5 |
| 3 | Máy thi công Máy đào < 0,8m3 | ca |
|
|
|
| 0,5 | 0,4 |
Bảng 2: Định mức công tác áp trúc kênh đất
| TT | Thành phần công việc | Đơn vị | Nhóm Ia | Nhóm IIa | Nhóm IIIa |
| 1 | Đắp đất | m3/km | 2,50 | 3,90 | 8,40 |
| 2 | Nhân công bậc BQ 3/7 | Công/km | 1,43 | 2,22 | 4,79 |
| 3 | Đào đất | m3/km | 2,68 | 4,17 | 8,99 |
| 4 | Nhân công bậc 3/7 | Công/km | 1,66 | 2,59 | 5,57 |
Bảng 3: Định mức công tác sửa chữa kênh kiên cố
| TT | Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | |||||
| Chát chít mái kênh gia cố bê tông | Lát đá kênh xây - kênh gia cố đá xây | |||||||
| Nhóm Ib | Nhóm IIb | Nhóm IIIb | Nhóm Ib | Nhóm IIb | Nhóm IIIb | |||
| 1 | Khối lượng sửa chữa | m2/km | 70 | 120 | 234 | 6,4 | 9,6 | 18,7 |
| 2 | Nhân công bậc bình quân 4/7 | Công/km | 18,20 | 31,20 | 60,93 | 14,02 | 21,02 | 41,06 |
Bảng 4: Định mức công tác phát cỏ mái, bờ kênh
| TT | Thành phần hao phí | Đơn vị | Nhóm kênh Ia | Nhóm kênh IIa | Nhóm kênh IIIa |
| 1 | Khối lượng sửa chữa | m2/km/lần | 1.000 | 1.500 | 2.000 |
| 2 | Nhân công bậc bình quân 3/7 | công/km/lần | 9,5 | 14,3 | 19,0 |
Bảng 5: Định mức công tác vớt rác
| TT | Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức theo nhóm kênh | |||||
| Nhóm kênh đất | Nhóm kênh kiên cố | |||||||
| Nhóm kênh Ia | Nhóm kênh IIa | Nhóm kênh IIIa | Nhóm kênh Ib | Nhóm kênh IIb | Nhóm kênh IIIb | |||
| 1 | Khối lượng sửa chữa | m2/km/lần | 40,0 | 60 | 150 | 36 | 54 | 135 |
| 2 | Nhân công bậc bình quân 3/7 | Công/km/lần | 0,32 | 0,48 | 1,20 | 0,29 | 0,43 | 1,08 |
3.4. Định mức sửa chữa cống lấy nước
Bảng 1: Định mức công tác chát chít cống
| TT | Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức theo nhóm máy đóng mở | ||
| V0-V1 | V2 | V3-V5 | |||
| 1 | Khối lượng sửa chữa | m2/cống | 1,50 | 2,50 | 5,50 |
| 2 | Nhân công bậc bình quân 4/7 | Công/cống | 0,48 | 0,80 | 1,76 |
Bảng 2: Định mức công tác sửa chữa cho một máy đóng mở cống
| TT | Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức theo nhóm máy đóng mở | ||
| V0-V1 | V2 | V3-V5 | |||
| 1 | Vật liệu |
|
|
|
|
|
| - Dầu nhờn | lít | 0,32 | 0,46 | 0,66 |
|
| - Dầu diezel | lít | 0,44 | 0,62 | 0,89 |
|
| - Mỡ | kg | 0,37 | 0,53 | 0,75 |
|
| - Giẻ lau | kg | 0,48 | 0,69 | 0,98 |
|
| - Vật liệu khác | % | 2,45 | 3,50 | 5 |
| 2 | Nhân công bậc bình quân 3,5/7 | công | 2,34 | 3,35 | 4,78 |
Bảng 3: Định mức công tác sơn cánh cống
| TT | Tên gọi | Đơn vị | Định mức theo loại cánh | |
| Gỗ | Thép | |||
| I | Vật liệu |
|
|
|
| 1 | Sơn | Kg/m2 | 0,15 | 0,25 |
| 2 | Xăng | Kg/m2 | 0,108 | 0,18 |
| 3 | Vật liệu khác | % | 1 | 1 |
| II | Nhân công |
|
|
|
| 1 | Công cạo hà, đánh gỉ Nhân công bậc bình quân 3,5/7 | Công/m2 | 0,2 | 0,25 |
| 2 | Công sơn Nhân công bậc bình quân 3,5/7 | Công/m2 | 0,15 | 0,2 |
Bảng 4: Định mức công tác nạo vét cửa cống
| TT | Loại cống | Đơn vị tính | Chiều rộng cửa cống (B) (m) | |
| B<2 m | B>=2 m | |||
| 1 | Cống điều tiết | m3/1 m dài | 0,2 ÷ 0,25 | 0,2 ÷ 0,3 |
Bảng 1: Định mức tiêu hao vật tư, nguyên nhiên liệu của thiết bị đóng mở cho 1 lần bảo dưỡng
| TT | Loại máy đóng mở (V) | Dầu nhờn | Mỡ các loại | Diezel | Giẻ lau |
| 1 | V0-V1 | 0,20 | 0,50 | 1,20 | 2,00 |
| 2 | V2 | 0,20 | 1,04 | 3,20 | 3,20 |
| 3 | V3 | 0,30 | 1,04 | 3,60 | 3,60 |
| 4 | V4 | 0,33 | 1,18 | 4,20 | 3,80 |
| 5 | V5 | 0,35 | 1,32 | 4,80 | 4,00 |
| 6 | V6-V7 | 0,38 | 1,96 | 6,40 | 6,00 |
Bảng 2: Định mức tiêu hao vật tư, nguyên, nhiên liệu của thiết bị đóng mở cho một lần tra
| TT | Thiết bị | Dầu nhờn | Dầu diezel | Giẻ lau |
| 1 | V0-V1 | 0,10 | 0,10 | 0,20 |
| 2 | V2 | 0,15 | 0,15 | 0,30 |
| 3 | V3-V5 | 0,20 | 0,20 | 0,40 |
| 4 | V6-V7 | 0,25 | 0,25 | 0,45 |
Bảng 3: Định mức tiêu hao vật tư, nguyên, nhiên liệu bảo dưỡng trục vít me
| TT | Loại vật tư, nguyên nhiên liệu | Đơn vị tính | Trục vit me Fi < 80 (mm) | Trục vít me Fi=80-100 (mm) | Trục vít me Fi>100 (mm) | |||
| Bảo dưỡng | Bổ sung | Bảo dưỡng | Bổ sung | Bảo dưỡng | Bổ sung | |||
| 1 | Dầu Diezel | kg/m/lần | 0,25 |
| 0,4 |
| 0,50 |
|
| 2 | Mỡ các loại | kg/m/lần | 0,3 | 0,020 | 0,375 | 0,05 | 0,45 | 0,090 |
| 3 | Giẻ lau | kg/m/lần | 0,25 |
| 0,4 |
| 0,5 |
|
| 4 | Dầu nhờn | kg/m/lần | 1 | 0,080 | 1,30 | 0,100 | 1,5 | 0,18 |
Bảng 4: Thời gian tần suất tra dầu, bảo dưỡng, tiểu tu các loại máy đóng mở
| TT | Loại máy đóng mở | Tra dầu | Bảo dưỡng | Tiểu tu |
| 1 | Máy đóng mở: V0 - V1 | 3 | 6 | 1 |
| 2 | Máy đóng mở: V2 | 3 | 6 | 1 |
| 3 | Máy đóng mở: V3-V4 (D300- D400) | 3 | 6 | 1 |
| 4 | Máy đóng mở: V5-V6 (D500- D600) | 3 | 6 | 1 |
Bảng 1: Định mức chi phí quản lý
| TT | Đơn vị quản lý/Diện tích tưới | Định mức chi phí quản lý (đồng/ha) |
| 1 | Dưới 100ha | 126.138 |
| 2 | Từ 101 ha đến 300ha | 67.663 |
| 3 | Từ 301 ha đến 900ha | 44.439 |
| 4 | Lớn hơn 900ha | 18.859 |
6. Định mức trên làm cơ sở cho việc bố trí, sắp xếp và sử dụng lao động hợp lý; quản lý vận hành công trình thủy lợi theo đúng quy trình, quy phạm; giao khoán trong công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trong đơn vị quản lý khai thác, vận hành công trình thủy lợi; xác định các khoản mục chi phí hợp lý hợp lệ; thực hiện hạch toán kinh tế có hiệu quả; lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính hàng năm của tổ chức, cá nhân có liên quan; làm cơ sở để các cơ quan quản lý Nhà nước thẩm tra, thẩm định kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính của đơn vị quản lý, khai thác và là cơ sở để xây dựng đơn giá đặt hàng, giao kế hoạch quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.
Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã/phường/thị trấn và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 4 Luật Thủy lợi 2017
- 5 Nghị định 67/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy lợi
- 6 Nghị định 32/2019/NĐ-CP quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 7 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 8 Nghị định 114/2018/NĐ-CP về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước
- 9 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 10 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 1 Quyết định 38/2022/QĐ-UBND về Quy trình kỹ thuật, Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 2 Quyết định 35/2022/QĐ-UBND Quy định định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3 Quyết định 4211/QĐ-UBND năm 2022 về Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, vận hành công trình thủy lợi cho tuyến đê Đông và các đập ngăn mặn trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 4 Luật Thủy lợi 2017
- 5 Nghị định 67/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy lợi
- 6 Nghị định 32/2019/NĐ-CP quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
- 7 Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 8 Nghị định 114/2018/NĐ-CP về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước
- 9 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 10 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11 Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 12 Quyết định 38/2022/QĐ-UBND về Quy trình kỹ thuật, Định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 13 Quyết định 35/2022/QĐ-UBND Quy định định mức kinh tế kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 14 Quyết định 4211/QĐ-UBND năm 2022 về Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, vận hành công trình thủy lợi cho tuyến đê Đông và các đập ngăn mặn trên địa bàn tỉnh Bình Định