Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc thành phố Hà Nội. Dưới đây là phần tóm tắt và phân tích chuyên sâu toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định này.
Thông tin chung về văn bảnQuyết định này được ban hành nhằm kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc trên địa bàn thủ đô, phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành của Trung ương và đặc thù của thành phố Hà Nội.
- Ngày áp dụng và hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2022.
- Văn bản thay thế: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Theo quy định tại Điều 1, Ban Dân tộc thành phố Hà Nội được xác định rõ ràng về vị trí pháp lý và vai trò chức năng như sau:
- Vị trí pháp lý: Là cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) Thành phố. Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Chức năng chính: Tham mưu, giúp UBND Thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc trên địa bàn; đồng thời thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của UBND Thành phố và Chủ tịch UBND Thành phố.
- Cơ chế quản lý: Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của UBND Thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc cấp Trung ương.
Ban Dân tộc thành phố Hà Nội được giao 19 nhóm nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể nhằm bảo đảm thực hiện toàn diện chính sách dân tộc trên địa bàn, bao gồm:
- Công tác tham mưu trình UBND Thành phố:
- Trình ban hành các quyết định thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố liên quan đến quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình và các biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc.
- Tham mưu phương án phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác dân tộc cho Ban Dân tộc và UBND cấp huyện.
- Trình dự thảo quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc.
- Tham mưu thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực công tác dân tộc.
- Trình các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị tại địa phương.
- Công tác tham mưu trình Chủ tịch UBND Thành phố:
- Trình quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ban.
- Trình các quyết định và văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND Thành phố về lĩnh vực quản lý của Ban.
- Tổ chức thực hiện và quản lý chính sách dân tộc:
- Tổ chức triển khai các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, đề án, dự án đã được phê duyệt; thực hiện thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý.
- Chủ trì, phối hợp thực hiện các chính sách, chương trình, dự án do Ủy ban Dân tộc Trung ương quản lý hoặc do UBND Thành phố giao; tham mưu giải quyết các vấn đề xóa đói giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS).
- Tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết tâm tư nguyện vọng của đồng bào DTTS; tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các DTTS các cấp; thực hiện công tác thi đua khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu.
- Chủ trì phối hợp xác định xã, thôn vùng đồng bào DTTS theo trình độ phát triển; tham mưu công nhận hoặc đưa ra khỏi danh sách người có uy tín trong đồng bào DTTS và thực hiện chính sách đối với đối tượng này.
- Phối hợp liên ngành và phát triển nguồn nhân lực:
- Phối hợp với Sở Nội vụ quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng hợp lý đội ngũ công chức, viên chức là người DTTS; xây dựng đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên DTTS tốt nghiệp đại học, cao đẳng vào làm việc tại các cơ quan nhà nước địa phương.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện chính sách cử tuyển học sinh DTTS vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú; tổ chức tuyên dương giáo viên, học sinh, sinh viên DTTS tiêu biểu.
- Phối hợp thẩm định các dự án, đề án của các sở, ban, ngành liên quan đến lĩnh vực dân tộc và đồng bào DTTS.
- Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại:
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý.
- Tiếp nhận, xem xét giải quyết hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết các kiến nghị của công dân liên quan đến vấn đề dân tộc, thành phần dân tộc, tên gọi, phong tục tập quán.
- Quản lý nội bộ và các công tác khác:
- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác dân tộc cho Phòng Dân tộc cấp huyện hoặc công chức được bố trí làm công tác dân tộc tại các địa phương chưa đủ điều kiện thành lập Phòng Dân tộc.
- Thực hiện hợp tác quốc tế; nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và xây dựng hệ thống thông tin lưu trữ dữ liệu.
- Quy định chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực thuộc; quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, tuyển dụng và thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc Ban.
- Quản lý tài chính, tài sản được giao; thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.
Cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc thành phố Hà Nội được thiết kế tinh gọn, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả quản lý theo quy định tại Điều 3:
- Lãnh đạo Ban Dân tộc:
- Cơ cấu lãnh đạo gồm có Trưởng Ban và 01 Phó Trưởng Ban.
- Trưởng ban là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban.
- Phó Trưởng ban giúp Trưởng ban chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được ủy nhiệm điều hành hoạt động của Ban.
- Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch UBND Thành phố quyết định.
- Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ:
- Văn phòng;
- Thanh tra;
- Phòng nghiệp vụ.
- Số lượng cấp phó của các phòng, ban chuyên môn được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Nghị định số 107/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 5 quy định rõ các cơ quan, cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố;
- Trưởng Ban Dân tộc Thành phố;
- Giám đốc Sở Nội vụ;
- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc Thành phố;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã;
- Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2022/QĐ-UBND | Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2022 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 ngày 4 tháng 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-UBDT ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;
Căn cứ Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2021 của UBND Thành phố ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 03/TTr-BDT ngày 06 tháng 01 năm 2022 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 144/TTr-SNV ngày 18 tháng 01 năm 2021 về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc thành phố Hà Nội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về công tác dân tộc và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Ban Dân tộc Thành phố có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân Thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc.
1. Trình Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Ban hành các quyết định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố:
- Quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án và chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực công tác dân tộc trên địa bàn Thành phố;
- Phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc cho Ban Dân tộc Thành phố và Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc;
- Thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công về lĩnh vực công tác dân tộc và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.
b) Ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về lĩnh vực công tác dân tộc đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị của địa phương theo quy định của Đảng, của pháp luật và chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Ban hành quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ban Dân tộc;
b) Ban hành Quyết định và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về lĩnh vực quản lý nhà nước của Ban Dân tộc.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về công tác dân tộc đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.
4. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, đề án, dự án do Ủy ban Dân tộc chủ trì, quản lý, chỉ đạo; các chính sách, đề án, công tác do Ủy ban nhân dân Thành phố giao; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết công tác xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và công tác khác liên quan đến chính sách dân tộc, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố.
5. Tham mưu, tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp của Thành phố; khen thưởng và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu xuất sắc: trong công tác dân tộc, thực hiện chính sách dân tộc; trong lao động sản xuất, xóa đói, giảm nghèo; bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; giữ gìn an ninh, trật tự góp phần phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Thành phố.
6. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham giúp Ủy ban nhân dân Thành phố xác định xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo trình độ phát triển; các dân tộc còn gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù; quyết định công nhận, bổ sung hoặc đưa ra khỏi danh sách người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số đúng trình tự, thủ tục theo các quy định hiện hành và tổ chức thực hiện chính sách đối với người có uy tín.
7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc cấp huyện và công chức được bố trí làm công tác dân tộc đối với các huyện chưa đủ điều kiện thành lập Phòng Dân tộc và công chức giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
8. Thực hiện hợp tác quốc tế về công tác dân tộc và các lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
10. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, tiếp công dân giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc; xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm trong lĩnh vực công tác được giao theo quy định của pháp luật.
11. Tiếp nhận những kiến nghị của công dân liên quan đến dân tộc, thành phần dân tộc, tên gọi, phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số, xem xét giải quyết hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
12. Tham gia, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan thẩm định các dự án, đề án do các Sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc và đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố.
13. Phối hợp với Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng hợp lý đội ngũ công chức, viên chức dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, cấp huyện và công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã, bảo đảm hợp lý cơ cấu tỷ lệ thành phần dân tộc trên địa bàn; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm việc tại cơ quan nhà nước ở địa phương.
14. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị có liên quan trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định; tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức biểu dương, tuyên dương giáo viên; học sinh, sinh viên tiêu biểu, xuất sắc là người dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố.
15. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Ban Dân tộc (trừ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị được quy định tại điểm a, khoản 1 điều này); mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị thuộc Ban Dân tộc theo quy định của pháp luật.
16. Quản lý tổ chức bộ máy; vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Ban Dân tộc; thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Dân tộc theo quy định và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.
17. Thực hiện công tác thống kê, công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố và Ủy ban Dân tộc.
18. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố.
19. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Ban Dân tộc:
a) Ban Dân tộc có Trưởng Ban và 01 Phó Trưởng Ban.
b) Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban.
c) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt hoặc khi cần thiết một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) Phòng nghiệp vụ.
Số lượng cấp phó phòng, ban chuyên môn thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 1, Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 3 năm 2022. Quyết định này thay thế Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc thành phố Hà Nội.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng Ban Dân tộc Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Thông tư 01/2021/TT-UBDT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 6 Quyết định 25/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
- 1 Quyết định 14/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc thành phố Hà Nội
- 2 Quyết định 05/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Ninh Thuận
- 3 Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Quảng Trị
- 4 Quyết định 06/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Quảng Ngãi
- 5 Quyết định 12/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Quảng Nam
- 1 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Thông tư 01/2021/TT-UBDT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 6 Quyết định 25/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
- 7 Quyết định 05/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Ninh Thuận
- 8 Quyết định 04/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Quảng Trị
- 9 Quyết định 06/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Quảng Ngãi
- 10 Quyết định 12/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Quảng Nam