Quyết định 13/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 4 năm 2024. Văn bản này thay thế hoàn toàn Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2021 và Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về toàn bộ các quy định cốt lõi của Quy chế này.
- Phương thức tuyển dụng công chức cấp xã
Phương thức tuyển dụng công chức cấp xã tại tỉnh Bến Tre được quy định rõ ràng cho từng nhóm chức danh cụ thể:
- Thực hiện tuyển dụng thông qua phương thức thi tuyển hoặc xét tuyển đối với các chức danh công chức chuyên môn bao gồm: Tài chính - kế toán; Tư pháp - hộ tịch; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); Văn hóa - xã hội; Văn phòng - thống kê.
- Thực hiện tuyển dụng riêng bằng phương thức xét tuyển đối với người đăng ký dự tuyển vào chức danh Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã.
- Điều kiện và tiêu chuẩn đăng ký dự tuyển
Quy chế quy định chi tiết về điều kiện, tiêu chuẩn đối với người tham gia dự tuyển:
- Điều kiện chung: Người dự tuyển phải có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam; đủ 18 tuổi trở lên; có đơn dự tuyển và lý lịch rõ ràng; có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với vị trí việc làm; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt và đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ.
- Trường hợp không được đăng ký dự tuyển: Người không cư trú tại Việt Nam; người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành bản án, quyết định hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc.
- Tiêu chuẩn cụ thể và tính tương đồng của ngành đào tạo: Người dự tuyển phải đáp ứng tiêu chuẩn chung và cụ thể theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre. Trong trường hợp ngành đào tạo của người dự tuyển không trùng khớp hoàn toàn nhưng có tính tương đồng với ngành đào tạo yêu cầu, Hội đồng tuyển dụng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ xem xét quyết định dựa trên chương trình đào tạo (phải đảm bảo giống nhau từ 1/2 số môn học trở lên) và chịu trách nhiệm về quyết định này.
- Tiêu chuẩn riêng đối với Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã: Ngoài các điều kiện chung, người dự tuyển chức danh này còn phải đáp ứng các tiêu chuẩn chuyên ngành theo quy định tại Điều 7 và khoản 1 Điều 10 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
- Chính sách ưu tiên trong tuyển dụng
Bên cạnh việc áp dụng các chính sách ưu tiên chung theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP, tỉnh Bến Tre bổ sung quy định ưu tiên đặc thù địa phương:
- Cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2 đối với Đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã được đánh giá xếp loại hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
- Cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2 đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có thời gian công tác liên tục từ đủ 24 tháng trở lên và được đánh giá xếp loại hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
- Thẩm quyền và tổ chức Hội đồng tuyển dụng
Quy chế phân định rõ thẩm quyền và cơ cấu tổ chức của bộ máy tuyển dụng:
- Thẩm quyền tuyển dụng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền tổ chức tuyển dụng và tiếp nhận công chức cấp xã theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
- Cơ cấu Hội đồng tuyển dụng: Hội đồng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, gồm 05 hoặc 07 thành viên. Trong đó, Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Phó Chủ tịch Hội đồng là 01 lãnh đạo Phòng Nội vụ; Ủy viên kiêm Thư ký là công chức Phòng Nội vụ. Đối với tuyển dụng Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã, Hội đồng bắt buộc phải có thành viên là lãnh đạo Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện.
- Nguyên tắc hoạt động: Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. Nếu số phiếu ngang nhau thì quyết định theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng. Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
- Quy định về phòng chống xung đột lợi ích: Không bố trí những người có quan hệ gia đình (cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bản thân hoặc của bên vợ/chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ hoặc con nuôi) hoặc những người đang trong thời hạn bị xử lý kỷ luật, đang thi hành quyết định kỷ luật tham gia vào Hội đồng tuyển dụng cũng như các bộ phận giúp việc của Hội đồng.
- Các bộ phận giúp việc của Hội đồng: Hội đồng thành lập các bộ phận chuyên trách bao gồm Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo, Ban kiểm tra sát hạch, Tổ Thư ký giúp việc và Tổ in sao đề thi. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên tham gia các bộ phận này tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Thông tư số 06/2020/TT-BNV của Bộ Nội vụ.
- Quy trình thi tuyển và xét tuyển công chức cấp xã
Quy trình tuyển dụng được chuẩn hóa theo các bước chặt chẽ:
- Thi tuyển công chức: Được thực hiện qua 2 vòng thi theo quy định tại Nghị định số 138/2020/NĐ-CP. Tùy thuộc vào việc địa phương đã thực hiện kiểm định chất lượng đầu vào công chức hay chưa để áp dụng hình thức thi vòng 1 phù hợp. Việc xác định người trúng tuyển tuân thủ Điều 9 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP.
- Xét tuyển công chức: Áp dụng riêng cho các đối tượng đặc thù bao gồm: Người cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật Giáo dục sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương; sinh viên tốt nghiệp xuất sắc và nhà khoa học trẻ tài năng (theo Nghị định 140/2017/NĐ-CP); người dự tuyển chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã. Nội dung, hình thức xét tuyển và cách xác định người trúng tuyển thực hiện theo quy định tại Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP.
- Trình tự tổ chức tuyển dụng: Bắt đầu từ việc xây dựng và ban hành kế hoạch tuyển dụng của Ủy ban nhân dân cấp huyện; thông báo tuyển dụng công khai và tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển; thành lập Hội đồng và Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển (chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày thành lập Hội đồng); thông báo cho thí sinh không đủ điều kiện; tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển; thông báo kết quả; hoàn thiện hồ sơ và ban hành quyết định tuyển dụng.
- Quyết định tuyển dụng và nhận việc: Người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định. Riêng đối với chức danh công chức Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã, việc bổ nhiệm chức danh được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân quân tự vệ.
- Chế độ tập sự đối với công chức cấp xã mới tuyển dụng
Công chức cấp xã sau khi được tuyển dụng phải thực hiện chế độ tập sự để làm quen với môi trường và công việc:
- Chế độ tập sự, thời gian tập sự và việc hướng dẫn tập sự được thực hiện theo quy định tại Điều 20, Điều 21 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP và điểm a khoản 15 Điều 13 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
- Người tập sự và người hướng dẫn tập sự được hưởng đầy đủ các chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP.
- Sau khi hết thời gian tập sự và đạt yêu cầu, công chức được công nhận hết thời gian tập sự và xếp lương chính thức theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP và điểm b khoản 15 Điều 13 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP. Trường hợp người tập sự không đạt yêu cầu hoặc bị xử lý kỷ luật trong thời gian tập sự sẽ bị hủy bỏ quyết định tuyển dụng theo Điều 24 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP.
- Quy định về tiếp nhận vào làm công chức cấp xã không qua thi tuyển/xét tuyển
Quy chế mở ra cơ chế tiếp nhận đặc biệt đối với các trường hợp đã có kinh nghiệm công tác:
- Đối tượng tiếp nhận: Viên chức đang công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập; người hưởng lương trong lực lượng vũ trang nhân dân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu nhưng không phải là công chức; người thôi giữ chức vụ cán bộ cấp xã (trừ hình thức kỷ luật bãi nhiệm); người từng là cán bộ, công chức (bao gồm cả cấp xã) sau đó được điều động, luân chuyển giữ các vị trí khác ngoài hệ thống công chức.
- Tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận: Phải đáp ứng tiêu chuẩn chung của công chức cấp xã và có đủ từ 05 năm công tác trở lên (không tính thời gian tập sự, thử việc; được cộng dồn nếu không liên tục) ở vị trí việc làm có yêu cầu trình độ chuyên môn phù hợp. Riêng đối với cán bộ, công chức được điều động, luân chuyển theo yêu cầu nhiệm vụ thì không yêu cầu điều kiện 05 năm công tác và không phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch khi tiếp nhận lại.
- Quy trình tiếp nhận: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch để kiểm tra hồ sơ, văn bằng, chứng chỉ và tổ chức sát hạch về năng lực chuyên môn (bằng hình thức phỏng vấn, viết hoặc kết hợp cả hai). Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Quy định về phòng chống xung đột lợi ích đối với thành viên Hội đồng sát hạch được áp dụng nghiêm ngặt như Hội đồng tuyển dụng.
- Công tác giám sát, giải quyết khiếu nại và lưu trữ tài liệu
Để đảm bảo tính minh bạch, khách quan của kỳ tuyển dụng, các công tác hậu cần và giám sát được quy định chặt chẽ:
- Giám sát kỳ tuyển dụng: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Ban giám sát độc lập với Hội đồng tuyển dụng. Thành viên Ban giám sát có quyền vào phòng thi, nơi chấm thi, lập biên bản các trường hợp vi phạm nội quy, quy chế của cả thí sinh và thành viên Hội đồng để kiến nghị xử lý. Tiêu chuẩn thành viên Ban giám sát tuân thủ nghiêm ngặt quy định về phòng chống xung đột lợi ích tương tự Hội đồng tuyển dụng.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm giải quyết các đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong quá trình diễn ra kỳ tuyển dụng. Sau khi Hội đồng giải thể, thẩm quyền giải quyết thuộc về cơ quan có thẩm quyền tổ chức tuyển dụng (Ủy ban nhân dân cấp huyện).
- Lưu trữ tài liệu: Toàn bộ hồ sơ, tài liệu, bài thi, đầu phách của kỳ tuyển dụng phải được niêm phong và bàn giao cho bộ phận lưu trữ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng trong thời hạn 01 năm kể từ ngày kết thúc kỳ tuyển dụng để lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
Quy chế phân công trách nhiệm cụ thể cho ba cấp quản lý:
- Sở Nội vụ: Có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế; đồng thời phối hợp hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ tuyển dụng cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát nhu cầu; xây dựng và ban hành kế hoạch tuyển dụng; trực tiếp chỉ đạo và tổ chức thực hiện toàn bộ kỳ tuyển dụng công chức cấp xã theo đúng quy định.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Hàng năm có trách nhiệm rà soát thực trạng bố trí các chức danh công chức tại địa phương, tổng hợp và đăng ký nhu cầu tuyển dụng gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2024/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 01 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ;
Căn cứ Nghị định số 06/2023/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ quy định kiểm định chất lượng đầu vào công chức;
Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;
Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ ban hành quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 641/TTr-SNV ngày 12 tháng 3 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2024 và thay thế các Quyết định sau:
a) Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
b) Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre ban hành kèm theo Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY CHẾ
TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(kèm theo Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nguyên tắc, phương thức, điều kiện, chế độ ưu tiên, thẩm quyền, nội dung, trình tự và thủ tục tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người tham gia dự tuyển vào các chức danh công chức cấp xã, bao gồm các chức danh sau:
a) Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự;
b) Văn phòng - thống kê;
c) Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);
d) Tài chính - kế toán;
đ) Tư pháp - hộ tịch;
e) Văn hóa - xã hội.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 3. Căn cứ tuyển dụng
1. Việc tuyển dụng công chức cấp xã phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và chức danh công chức cấp xã được giao.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế hoạch tuyển dụng trước mỗi kỳ tuyển dụng. Nội dung kế hoạch tuyển dụng bao gồm:
a) Số lượng công chức cấp xã được cấp có thẩm quyền giao và số lượng công chức cấp xã chưa sử dụng của cơ quan sử dụng công chức cấp xã;
b) Số lượng cần tuyển ở từng chức danh công chức cấp xã;
c) Số lượng chức danh công chức cấp xã thực hiện xét tuyển (nếu có) đối với từng nhóm đối tượng: Người cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật Giáo dục, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học; sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng;
d) Tiêu chuẩn, điều kiện đăng ký dự tuyển ở từng chức danh công chức cấp xã;
đ) Hình thức và nội dung thi tuyển hoặc xét tuyển.
3. Kế hoạch tuyển dụng khi xét tuyển đối với nhóm đối tượng là sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng thực hiện theo quy định của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ.
Điều 4. Nguyên tắc tuyển dụng
1. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
2. Bảo đảm tính cạnh tranh.
3. Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và chức danh công chức cấp xã.
4. Ưu tiên tuyển chọn người có tài năng, người có công với nước, người dân tộc thiểu số.
Điều 5. Phương thức tuyển dụng công chức cấp xã
1. Thực hiện tuyển dụng bằng phương thức thi tuyển hoặc xét tuyển đối với người đăng ký dự tuyển các chức danh quy định tại các điểm b, c, d, đ, e khoản 1 Điều 2 Quy chế này.
2. Thực hiện tuyển dụng bằng phương thức xét tuyển đối với người đăng ký dự tuyển chức danh Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã.
Điều 6. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cấp xã
1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức cấp xã:
a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
b) Đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
e) Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;
g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức cấp xã:
a) Không cư trú tại Việt Nam;
b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
Riêng chức danh công chức Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã ngoài các điều kiện đăng ký dự tuyển công chức cấp xã theo quy định tại khoản 1 Điều này còn phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 7 và khoản 1 Điều 10 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
Điều 7. Tiêu chuẩn dự tuyển công chức cấp xã
1. Người dự tuyển công chức cấp xã phải đảm bảo tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn cụ thể đối với công chức cấp xã quy định tại Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ cán bộ và chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2. Trường hợp ngành đào tạo của người dự tuyển không giống với các ngành đào tạo quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với từng chức vụ cán bộ và chức danh công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Bến Tre, nhưng có tính tương đồng thì Hội đồng tuyển dụng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tính phù hợp so với yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức cần tuyển dụng dựa trên cơ sở xem xét nội dung, chương trình của ngành đào tạo này nhưng phải đảm bảo từ 1/2 (một phần hai) các môn học trở lên giữa hai ngành là giống nhau; đồng thời phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Điều 8. Ưu tiên trong tuyển dụng công chức cấp xã
1. Thực hiện theo Điều 5 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
2. Riêng Đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã từ đủ 24 tháng trở lên đã được đánh giá xếp loại hoàn thành nhiệm vụ trở lên được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm vòng 2.
Điều 9. Thẩm quyền tuyển dụng và tiếp nhận công chức cấp xã
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tuyển dụng và tiếp nhận công chức cấp xã theo quy định của pháp luật và Quy chế này.
Chương II
HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG VÀ CÁC BỘ PHẬN GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG
Mục 1. HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG
Điều 10. Quy định chung về Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã (Hội đồng thi tuyển hoặc Hội đồng xét tuyển). Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã có 05 hoặc 07 thành viên, gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là 01 lãnh đạo Phòng Nội vụ;
c) Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là công chức Phòng Nội vụ;
d) Các ủy viên khác là lãnh đạo một số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan do Chủ tịch Ủy ban nhân cấp huyện quyết định.
Trường hợp tuyển dụng chức danh Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã thì ủy viên khác tham gia Hội đồng tuyển dụng phải có lãnh đạo của Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện.
2. Hội đồng tuyển dụng làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. Trường hợp số ý kiến đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì quyết định theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn Hội đồng tuyển dụng:
a) Thành lập các bộ phận giúp việc: Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban chấm phúc khảo (nếu có), Ban kiểm tra sát hạch khi tổ chức thực hiện phỏng vấn tại vòng 2. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã thành lập Tổ Thư ký giúp việc.
b) Tổ chức thu và sử dụng phí dự tuyển theo quy định;
c) Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển; tổ chức thi; chấm thi, chấm phúc khảo hoặc phỏng vấn;
d) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận kết quả thi tuyển, xét tuyển;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển;
e) Hội đồng tuyển dụng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
4. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người dự tuyển hoặc của bên vợ (chồng) của người dự tuyển; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự tuyển hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng tuyển dụng, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng tuyển dụng.
5. Hội đồng tuyển dụng được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân cấp huyện, tài khoản của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc con dấu của Phòng Nội vụ, tài khoản của Phòng Nội vụ trong các hoạt động của Hội đồng tuyển dụng, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên tham gia Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã
Thực hiện theo Điều 2 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ ban hành Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức (gọi tắt là Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ).
Mục 2. CÁC BỘ PHẬN GIÚP VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG
Điều 12. Ban kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển
Thực hiện theo Điều 9 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
Điều 13. Ban đề thi
Thực hiện theo Điều 3 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
Thực hiện theo Điều 4 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
Thực hiện theo Điều 5 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
Thực hiện theo Điều 6 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
Thực hiện theo Điều 7 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
Điều 18. Ban kiểm tra, sát hạch
Thực hiện theo Điều 8 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
Điều 19. Tổ Thư ký giúp việc Hội đồng
Thực hiện theo Điều 10 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
Thực hiện theo Điều 11 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
Chương III
TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Mục 1. THI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 21. Hình thức, nội dung và thời gian thi tuyển công chức cấp xã
1. Trường hợp chưa thực hiện quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức thì thực hiện theo Điều 8 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
2. Trường hợp đã thực hiện quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức thì thực hiện theo khoản 2 Điều 8 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
Điều 22. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức cấp xã
Thực hiện theo Điều 9 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
Mục 2. XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 23. Đối tượng xét tuyển công chức cấp xã
1. Việc tuyển dụng công chức cấp xã thông qua hình thức xét tuyển được thực hiện riêng đối với từng nhóm đối tượng sau đây:
a) Người cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
b) Người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật Giáo dục, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học;
c) Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng theo quy định tại Nghị định 140/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ;
d) Người đủ điều kiện xét tuyển công chức Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự cấp xã theo quy định tại Điều 6 Quy chế này.
Điều 24. Nội dung và hình thức xét tuyển công chức cấp xã
Thực hiện theo Điều 11 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
Điều 25. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức cấp xã
Thực hiện theo Điều 12 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
Điều 26. Công tác chuẩn bị
Thực hiện theo Điều 12 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
Điều 27. Công tác xây dựng đề thi
Thực hiện theo Điều 13 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
Thực hiện theo Điều 14 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
Điều 29. Tổ chức họp Ban coi thi
Thực hiện theo Điều 15 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
Điều 30. Cách bố trí, sắp xếp phòng thi
Thực hiện theo Điều 16 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
Điều 31. Cách thức tổ chức thi trắc nghiệm tại vòng 1
Thực hiện theo Điều 17 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
Mục 4. THI TRẮC NGHIỆM TRÊN GIẤY, THI VIẾT, THI PHỎNG VẤN, THỰC HÀNH
Điều 32. Công tác chuẩn bị đề thi
Thực hiện theo Điều 23 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
Điều 33. Giấy làm bài thi, giấy nháp
Thực hiện theo Điều 24 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
Điều 34. Xác nhận tình trạng đề thi và mở đề thi
Thực hiện theo Điều 25 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
Điều 35. Cách tính thời gian làm bài thi
Thực hiện theo Điều 26 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
Điều 36. Coi thi và thu bài thi viết, thi trắc nghiệm trên giấy
Thực hiện theo Điều 27 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
Điều 37. Chấm thi viết, thi trắc nghiệm trên giấy
Thực hiện theo Điều 28 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
Điều 38. Chấm phúc khảo thi viết, thi trắc nghiệm trên giấy
Thực hiện theo Điều 29 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
Điều 39. Xử lý kết quả thi sau khi có kết quả phúc khảo
Thực hiện theo Điều 30 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
Thực hiện theo Điều 31 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
Điều 41. Ghép phách và tổng hợp kết quả thi
Thực hiện theo Điều 32 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
Mục 5. THI TRẮC NGHIỆM TRÊN MÁY VI TÍNH
Điều 42. Nguyên tắc của việc xây dựng ngân hàng câu hỏi, đáp án thi trên máy vi tính
Thực hiện theo Điều 19 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
Điều 43. Trách nhiệm của giám thị phòng thi, giám thị hành lang
Thực hiện theo Điều 20 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
Điều 44. Quyền của người dự thi khi thi trắc nghiệm trên máy vi tính
Thực hiện theo Điều 21 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
Điều 45. Giải quyết kiến nghị về bài thi
Thực hiện theo Điều 22 Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
Mục 6. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 46. Xây dựng và ban hành kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức xây dựng và ban hành kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã trên cơ sở tổng hợp nhu cầu tuyển dụng công chức của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn để thực hiện việc tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn huyện, thành phố.
Điều 47. Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận phiếu đăng ký dự tuyển công chức cấp xã
Thực hiện theo Điều 13 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
Điều 48. Trình tự tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã
1. Thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.
2. Thành lập Ban Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã quyết định chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã.
Trường hợp người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn dự tuyển thì chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng công chức cấp xã có trách nhiệm gửi thông báo bằng văn bản tới người đăng ký dự tuyển được biết theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.
3. Tổ chức thi tuyển:
a) Trường hợp chưa thực hiện quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức thì thực hiện việc tổ chức thi tuyển công chức cấp xã theo quy định tại điểm a, b, c khoản 3 Điều 14 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
b) Trường hợp đã thực hiện quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức thì thực hiện việc tổ chức thi tuyển công chức cấp xã theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 14 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
4. Tổ chức xét tuyển:
Thực hiện theo khoản 4 Điều 14 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
Điều 49. Thông báo kết quả tuyển dụng công chức cấp xã
Thực hiện theo Điều 15 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
Điều 50. Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng công chức cấp xã
Thực hiện theo Điều 16 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
Điều 51. Quyết định tuyển dụng và nhận việc đối với công chức cấp xã
Thực hiện theo Điều 17 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
Riêng đối với chức danh công chức Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã thực hiện việc bổ nhiệm chức danh theo quy định của pháp luật về dân quân tự vệ.
Mục 7. TẬP SỰ
Điều 52. Chế độ tập sự đối với công chức cấp xã
Thực hiện theo Điều 20 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và điểm a khoản 15 Điều 13 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
Điều 53. Hướng dẫn tập sự
Thực hiện theo Điều 21 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
Điều 54. Chế độ, chính sách đối với người tập sự và người hướng dẫn tập sự
Thực hiện theo Điều 22 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
Điều 55. Công nhận hết thời gian tập sự và xếp lương đối với công chức cấp xã được tuyển dụng
Thực hiện theo Điều 23 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và điểm b khoản 15 Điều 13 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
Điều 56. Hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với người tập sự
Thực hiện theo Điều 24 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
Chương IV
TIẾP NHẬN VÀO LÀM CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 57. Đối tượng và tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận vào làm công chức cấp xã
1. Đối tượng tiếp nhận
a) Viên chức công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang nhân dân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu nhưng không phải là công chức;
c) Người thôi giữ chức vụ cán bộ ở cấp xã (trừ hình thức kỷ luật bãi nhiệm);
d) Người đã từng là cán bộ, công chức (bao gồm cả cán bộ, công chức cấp xã) sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển giữ các vị trí công tác không phải là cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ chức khác.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận
Căn cứ yêu cầu của chức danh công chức cấp xã cần tuyển, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, tiếp nhận vào làm công chức cấp xã đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này nếu đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại Điều 6 Quy chế này và các điều kiện sau:
a) Trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này phải có đủ 05 năm công tác trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc, nếu có thời gian công tác không liên tục thì được cộng dồn, kể cả thời gian công tác nếu có trước đó ở vị trí công việc thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này) làm công việc có yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển;
b) Trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này phải được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển đến làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong hệ thống chính trị theo yêu cầu nhiệm vụ và không yêu cầu phải có đủ thời gian 05 năm công tác trở lên làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được điều động, luân chuyển đến; khi tiếp nhận vào làm công chức cấp xã không phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch.
Điều 58. Hồ sơ của người được đề nghị tiếp nhận vào làm công chức cấp xã
Thực hiện theo khoản 3 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
Điều 59. Quy trình tiếp nhận vào làm công chức cấp xã
1. Khi tiếp nhận các đối tượng quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 57 Quy chế này vào làm công chức cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch khi tiếp nhận vào làm công chức cấp xã để thực hiện việc kiểm tra, sát hạch theo quy định. Thành phần Hội đồng kiểm tra sát hạch thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Quy chế này.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra, sát hạch:
a) Kiểm tra về tiêu chuẩn, điều kiện, văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận của người được đề nghị tiếp nhận vào công chức cấp xã;
b) Tổ chức sát hạch về trình độ hiểu biết chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận vào công chức cấp xã;
c) Báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về kết quả kiểm tra, sát hạch.
3. Nội dung sát hạch phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của chức danh công chức cấp xã để xây dựng. Hình thức sát hạch là phỏng vấn hoặc viết hoặc kết hợp phỏng vấn và viết. Hội đồng kiểm tra, sát hạch chịu trách nhiệm xây dựng nội dung sát hạch, đề xuất hình thức và cách thức xác định kết quả sát hạch, bảo đảm phù hợp với yêu cầu của chức danh công chức cấp xã cần tuyển, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định trước khi tổ chức sát hạch.
4. Hội đồng kiểm tra, sát hạch làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà Chủ tịch Hội đồng kiểm tra, sát hạch đã biểu quyết. Hội đồng kiểm tra, sát hạch tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
5. Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của người được tiếp nhận vào làm công chức hoặc của bên vợ (chồng) của người được tiếp nhận vào làm công chức cấp xã; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người được tiếp nhận vào làm công chức cấp xã hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Hội đồng kiểm tra, sát hạch.
Chương V
CÁC CÔNG TÁC KHÁC CỦA KỲ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 60. Giám sát kỳ tuyển dụng công chức cấp xã
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải thành lập Ban giám sát để thực hiện việc giám sát trong quá trình tuyển dụng công chức cấp xã. Thành phần Ban Giám sát gồm Trưởng ban và các thành viên, trong đó có một thành viên kiêm Thư ký.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ban giám sát:
Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong quá trình thực hiện giám sát việc tổ chức thi tuyển công chức cấp xã, xét tuyển công chức cấp xã của Hội đồng theo quy định của pháp luật; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban giám sát và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Ban giám sát:
a) Thực hiện nhiệm vụ giám sát theo phân công của Trưởng ban giám sát; báo cáo Trưởng ban giám sát về kết quả giám sát và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Trưởng ban giám sát về nhiệm vụ được phân công. Thành viên kiêm Thư ký Ban giám sát ghi biên bản các cuộc họp của Ban giám sát.
b) Thành viên Ban giám sát được quyền vào phòng thi trắc nghiệm, viết, phỏng vấn, trong thời gian tổ chức thi, nơi chấm thi trong thời gian tổ chức chấm thi, chấm phúc khảo; có quyền nhắc nhở thí sinh, giám thị phòng thi, giám thị hành lang, các thành viên khác Hội Đồng và thành viên các bộ phận giúp việc của Hội Đồng trong việc thực hiện quy chế và nội quy; Đýợc quyền yêu cầu giám thị phòng thi lập biên bản đối với thí sinh trong phòng thi vi phạm quy chế, nội quy (nếu có).
c) Thành viên Ban giám sát được quyền lập biên bản trong trường hợp thành viên Hội đồng, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng, vi phạm nội quy, quy chế và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, xử lý hành vi vi phạm đó theo quy định của Đảng và của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
4. Nội dung giám sát gồm: Việc thực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức kỳ tuyển dụng công chức cấp xã; về thực hiện quy chế và nội quy; về thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng và các thành viên tham gia các bộ phận giúp việc của Hội đồng.
5. Địa điểm giám sát: Tại địa điểm làm việc của Hội đồng, địa điểm làm việc của bộ phận giúp việc của Hội đồng.
6. Tiêu chuẩn thành viên Ban giám sát:
a) Thành viên Ban giám sát là công chức của cơ quan có thẩm quyền tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã.
b) Không bố trí những người tham gia làm thành viên Hội đồng, thành viên các bộ phận giúp việc của Hội đồng làm thành viên Ban giám sát.
c) Không bố trí những người có quan hệ là cha, mẹ, anh, chị em ruột của người dự tuyển dụng công chức cấp xã hoặc của bên vợ (chồng) của người dự tuyển dụng công chức cấp xã; vợ hoặc chồng, con đẻ hoặc con nuôi của người dự tuyển dụng công chức cấp xã hoặc những người đang trong thời hạn xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật làm thành viên Ban giám sát.
7. Trường hợp thành viên Ban giám sát không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao hoặc can thiệp vào công việc của các thành viên Hội đồng hoặc của các thành viên bộ phận giúp việc của Hội đồng với động cơ, mục đích cá nhân thì thành viên Hội đồng hoặc thành viên bộ phận giúp việc của Hội đồng có quyền đề nghị Trưởng ban giám sát đình chỉ việc thực hiện nhiệm vụ; đồng thời Trưởng ban giám sát có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, xử lý trách nhiệm theo quy định của Đảng và của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
8. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước về công chức tham gia giám sát việc tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã theo thẩm quyền quy định thì cũng phải bảo đảm nguyên tắc hoạt động giám sát theo quy định tại Điều này.
Điều 61. Nội quy kỳ tuyển dụng công chức cấp xã
Nội quy kỳ tuyển dụng công chức cấp xã được thực hiện theo Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 06/2020/TT-BNV ngày 02 tháng 12 năm 2020 của Bộ Nội vụ.
Điều 62. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Trong quá trình tổ chức kỳ tuyển dụng công chức cấp xã; trường hợp có đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo thì Hội đồng tuyển dụng phải xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
2. Trường hợp có đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về các nội dung liên quan đến kỳ thi tuyển, xét tuyển sau khi Hội đồng tuyển dụng đã giải thể thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức tuyển dụng xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 63. Lưu trữ tài liệu
1. Hồ sơ, tài liệu về kỳ tuyển dụng công chức cấp xã bao gồm: Các văn bản về tổ chức kỳ tuyển dụng công chức cấp xã của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; các văn bản của Hội đồng trong quá trình tổ chức thực hiện; biên bản các cuộc họp Hội đồng; danh sách tổng hợp người đủ điều kiện dự tuyển công chức cấp xã; các biên bản bàn giao đề thi, biên bản xác định tình trạng niêm phong đề thi, biên bản bàn giao bài thi, đề thi gốc, biên bản chấm thi, bảng tổng hợp kết quả thi, biên bản phúc khảo, biên bản lập về các vi phạm quy chế, nội quy (nếu có), quyết định công nhận kết quả thi, quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có) và các loại biên bản, văn bản, tài liệu khác liên quan đến kỳ tuyển dụng công chức cấp xã.
2. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày kết thúc kỳ tuyển dụng công chức cấp xã, Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng chịu trách nhiệm bàn giao toàn bộ hồ sơ, tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này kèm theo các túi đựng bài thi, túi đựng đầu phách còn nguyên niêm phong cho lưu trữ của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng công chức cấp xã để tổ chức lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 64. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế này;
2. Phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện về chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến công tác tuyển dụng công chức cấp xã khi tổ chức thực hiện tuyển dụng.
Điều 65. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Căn cứ Quy chế này, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát số lượng chức danh công chức cấp xã còn thiếu để xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã đảm bảo đúng nội dung, trình tự, thủ tục theo quy định.
2. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc tuyển dụng công chức cấp xã thuộc phạm vi quản lý theo Quy chế này và đúng quy định pháp luật.
Điều 66. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Hàng năm, tổ chức rà soát việc bố trí các chức danh công chức cấp xã và đăng ký nhu cầu tuyển dụng công chức cấp xã để Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã theo quy định.
Điều 67. Thực hiện quy định dẫn chiếu
1. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu để áp dụng tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại các văn bản mới.
2. Trong quá trình triển khai, thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
- 1 Luật cán bộ, công chức 2008
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 140/2017/NĐ-CP về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ
- 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
- 7 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- 9 Thông tư 6/2020/TT-BNV về Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức do Bộ Nội vụ ban hành
- 10 Nghị định 06/2023/NĐ-CP quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức
- 11 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 1 Quyết định 14/2021/QĐ-UBND về Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 2 Quyết định 05/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre kèm theo Quyết định 14/2021/QĐ-UBND
- 3 Quyết định 12/2024/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 4 Quyết định 16/2024/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 5 Quyết định 05/2024/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 6 Quyết định 06/2024/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7 Quyết định 15/2024/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 8 Quyết định 23/2024/QĐ-UBND về Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9 Quyết định 15/2024/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 10 Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 11 Quyết định 09/2024/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 12 Quyết định 25/2024/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 13 Quyết định 391/QĐ-UBND năm 2024 đính chính Điều 5 Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum, kèm theo Quyết định 12/2024/QĐ-UBND
- 1 Luật cán bộ, công chức 2008
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Luật giáo dục 2019
- 5 Nghị định 140/2017/NĐ-CP về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ
- 6 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
- 8 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9 Nghị định 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- 10 Thông tư 6/2020/TT-BNV về Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức; Nội quy thi tuyển, xét tuyển công chức, viên chức, thi nâng ngạch công chức, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức do Bộ Nội vụ ban hành
- 11 Nghị định 06/2023/NĐ-CP quy định về kiểm định chất lượng đầu vào công chức
- 12 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 13 Quyết định 12/2024/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 14 Quyết định 16/2024/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 15 Quyết định 05/2024/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 16 Quyết định 06/2024/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 17 Quyết định 15/2024/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 18 Quyết định 23/2024/QĐ-UBND về Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 19 Quyết định 15/2024/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 20 Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 21 Quyết định 09/2024/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 22 Quyết định 25/2024/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 23 Quyết định 391/QĐ-UBND năm 2024 đính chính Điều 5 Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum, kèm theo Quyết định 12/2024/QĐ-UBND