Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 130/2003/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về công tác bảo vệ tiền Việt Nam, xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phòng, chống, ngăn chặn các hành vi làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả và phá hoại tiền Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh của Quyết định tập trung vào các hoạt động đấu tranh phòng, chống tiền giả và bảo vệ sự an toàn của đồng tiền pháp định. Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và mọi cá nhân hoạt động, cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.

Giải thích các thuật ngữ cốt lõi

  • Tiền Việt Nam: Được hiểu là tiền giấy và tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức in, đúc và phát hành hợp pháp.
  • Tiền giả: Là những loại tiền được làm giống như tiền Việt Nam nhưng không phải do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức in, đúc và phát hành.

Các hành vi bị nghiêm cấm tuyệt đối

  • Nghiêm cấm hành vi làm tiền giả, cũng như các hoạt động vận chuyển, tàng trữ, lưu hành, mua, bán tiền giả dưới mọi hình thức.
  • Nghiêm cấm hành vi hủy hoại tiền Việt Nam bằng bất kỳ phương thức, hình thức nào.
  • Nghiêm cấm việc sao chụp tiền Việt Nam với bất kỳ mục đích nào khi chưa có sự chấp thuận trước bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
  • Nghiêm cấm hành vi từ chối nhận hoặc từ chối lưu hành đồng tiền hợp pháp do Ngân hàng Nhà nước phát hành trên lãnh thổ Việt Nam.

Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân

  • Mọi cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo quản tiền Việt Nam trong quá trình quản lý và sử dụng; đồng thời có quyền yêu cầu cơ quan chức năng tiến hành giám định tiền khi cần thiết.
  • Có nghĩa vụ kịp thời thông báo cho cơ quan công an, bộ đội biên phòng hoặc hải quan nơi gần nhất về các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến tiền tệ.
  • Khi phát hiện hoặc sở hữu tiền giả, các tổ chức, cá nhân phải kịp thời giao nộp cho cơ quan công an, Ngân hàng Nhà nước, bộ đội biên phòng hoặc cơ quan hải quan nơi thuận tiện nhất.
  • Đối với Ngân hàng Nhà nước, các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước, các tổ chức hoạt động ngân hàng, cơ quan hải quan và bộ đội biên phòng: Khi phát hiện tiền giả phải lập biên bản thu giữ; khi phát hiện tiền nghi giả phải lập biên bản tạm thu giữ và thông báo ngay cho cơ quan công an gần nhất.

Công tác thông tin về tiền Việt Nam và tiền giả

  • Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm thông báo rộng rãi đặc điểm, cách nhận biết tiền thật trên các phương tiện thông tin đại chúng và niêm yết công khai tại các trụ sở giao dịch tài chính, ngân hàng, kho bạc.
  • Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước sẽ công bố công khai đặc điểm nhận biết của các loại tiền giả mới xuất hiện trong lưu thông để người dân và các tổ chức chủ động phòng ngừa.
  • Việc cung cấp và đăng tải thông tin về tiền giả phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành.

Quy định về giám định tiền

  • Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức giám định và thông báo kết quả giám định tiền giả, tiền nghi giả miễn phí cho mọi tổ chức, cá nhân có yêu cầu.
  • Bộ Công an thực hiện giám định khi phát hiện, thu giữ tiền giả, tiền bị hủy hoại, hoặc khi nhận được yêu cầu từ các cơ quan, tổ chức kinh tế - xã hội.
  • Trong trường hợp có sự bất đồng hoặc chưa thống nhất về kết quả giám định giữa các bên, kết luận giám định của Ngân hàng Nhà nước sẽ là kết luận có giá trị thi hành cuối cùng.

Xử lý tiền bị thu giữ và tạm thu giữ

  • Sau khi có kết luận giám định chính thức từ cơ quan có thẩm quyền, nếu số tiền bị tạm giữ được xác định là tiền thật thì cơ quan thu giữ phải hoàn trả ngay lập tức cho tổ chức, cá nhân sở hữu.
  • Nếu kết quả giám định xác định là tiền giả, cơ quan chức năng tiến hành thu giữ chính thức và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân liên quan.

Thu hồi và tiêu hủy tiền giả, tiền bị phá hoại

  • Toàn bộ tiền giả, tiền bị phá hoại sau khi thu giữ (trừ số lượng được giữ lại làm tư liệu nghiên cứu hoặc đang là vật chứng trong các vụ án điều tra, xét xử) phải được bàn giao cho Ngân hàng Nhà nước.
  • Bộ Công an và Ngân hàng Nhà nước được phép giữ lại một số lượng tiền giả, tiền bị hủy hoại nhất định để làm tư liệu nghiên cứu theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
  • Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất tổ chức thu nhận và thực hiện tiêu hủy tiền giả, tiền bị phá hoại theo quy trình tương tự như đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông.

Phân công trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan

  • Bộ Công an: Chịu trách nhiệm chính và toàn diện trong công tác đấu tranh phòng, chống tiền giả và bảo vệ tiền Việt Nam; chủ trì phối hợp với Ngân hàng Nhà nước, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính để hướng dẫn, chỉ đạo xử lý các vụ việc liên quan.
  • Ngân hàng Nhà nước: Có trách nhiệm nghiên cứu, cải tiến công nghệ để bảo đảm đồng tiền trong lưu thông luôn bền, đẹp, có khả năng chống giả cao; hướng dẫn các biện pháp bảo quản tiền phù hợp với chất liệu nhằm kéo dài tuổi thọ của đồng tiền.
  • Chế độ báo cáo và khen thưởng: Ngân hàng Nhà nước, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính có trách nhiệm báo cáo định kỳ lên Thủ tướng Chính phủ về công tác bảo vệ tiền Việt Nam theo thẩm quyền. Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc sẽ được khen thưởng theo quy định, ngược lại nếu vi phạm sẽ bị xử lý nghiêm minh theo pháp luật.

Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 130/2003/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 130/2003/QĐ-TTG NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2003 VỀ VIỆC BẢO VỆ TIỀN VIỆT NAM

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997-QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997;
Nhằm bảo vệ tiền Việt Nam và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sở hữu, sử dụng tiền Việt Nam;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong công tác đấu tranh phòng, chống, ngăn chặn việc làm tiền giả; tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả; và phá hoại tiền Việt Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Các từ ngữ trong Quyết định này được hiểu như sau :

1. Tiền Việt Nam theo quy định tại Quyết định này được hiểu gồm: tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) phát hành.

2. Tiền giả là những loại tiền được làm giống như tiền Việt Nam nhưng không phải Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức in, đúc, phát hành.

Điều 3. Những hành vi bị nghiêm cấm

1. Làm tiền giả, vận chuyển, tàng trữ, lưu hành, mua, bán tiền giả.

2. Hủy hoại tiền Việt Nam bằng bất kỳ hình thức nào.

3. Sao chụp tiền Việt Nam với bất kỳ mục đích nào không có sự chấp thuận trước bằng văn bản của Ngân hàng Nhà nước.

4. Từ chối nhận, lưu hành đồng tiền do Ngân hàng Nhà nước phát hành trong lãnh thổ Việt Nam.

Điều 4. Quyền, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân

1. Bảo quản tiền Việt Nam trong quá trình quản lý, sử dụng.

2. Yêu cầu cơ quan chức năng giám định tiền Việt Nam theo quy định tại Điều 6 Quyết định này.

3. Kịp thời thông báo cơ quan công an hoặc bộ đội biên phòng, hải quan nơi gần nhất về các hành vi vi phạm quy định tại Điều 3 Quyết định này.

4. Cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân có tiền giả phải kịp thời giao nộp cho cơ quan công an, Ngân hàng Nhà nước, bộ đội biên phòng hoặc cơ quan hải quan nơi thuận tiện nhất.

5. Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước và tổ chức khác có hoạt động ngân hàng, cơ quan hải quan, bộ đội biên phòng khi phát hiện tiền giả phải tiến hành lập biên bản thu giữ, phát hiện tiền nghi giả phải lập biên bản tạm thu giữ và kịp thời thông báo cơ quan công an nơi gần nhất.

Điều 5. Thông tin về tiền Việt Nam và thông tin về tiền giả

1. Ngân hàng Nhà nước thông báo đặc điểm và cách nhận biết tiền Việt Nam trên các phương tiện thông tin đại chúng. Thông báo này phải được niêm yết công khai tại trụ sở giao dịch của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng.

2. Trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng đặc điểm nhận biết của loại tiền giả xuất hiện trong lưu thông để các cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân biết.

3. Việc cung cấp tin, đăng tải tin về tiền giả thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Giám định tiền

1. Ngân hàng Nhà nước tổ chức giám định và thông báo kết quả giám định tiền giả, tiền nghi giả cho mọi tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Việc giám định được thực hiện miễn phí.

2. Bộ Công an tổ chức giám định khi phát hiện, thu giữ tiền giả, tiền bị hủy hoại, tạm thu giữ tiền nghi giả, tiền nghi bị hủy hoại hoặc khi nhận được yêu cầu giám định của cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế, xã hội.

3. Trường hợp chưa có sự thống nhất về kết quả giám định tiền thật, tiền giả thì kết luận giám định của Ngân hàng Nhà nước có giá trị thực hiện.

Điều 7. Xử lý tiền bị thu giữ, tạm thu giữ

Khi nhận được văn bản kết luận của cơ quan có thẩm quyền về giám định tiền Việt Nam, cơ quan, tổ chức thu giữ tiền giả, tạm thu giữ tiền nghi giả theo khoản 5 Điều 4 Quyết định này phải hoàn trả ngay cho tổ chức, cá nhân có tiền đối với số tiền được xác định không phải là tiền giả hoặc thực hiện việc thu giữ nếu xác định là tiền giả và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân có tiền.

Điều 8. Thu hồi và tiêu hủy tiền giả, tiền bị phá hoại

1. Ngoài số tiền giả, tiền bị phá hoại sử dụng làm tư liệu hay đang trong quá trình điều tra, xét xử theo quy định của pháp luật, cơ quan công an, bộ đội biên phòng, hải quan giao nộp toàn bộ tiền giả, tiền bị phá hoại đã thu giữ cho Ngân hàng Nhà nước.

2. Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước được giữ lại một số tiền giả, tiền bị hủy hoại làm tư liệu nghiên cứu; Bộ trưởng Bộ Công an, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định số lượng, chủng loại và quy định việc quản lý, sử dụng số tư liệu này của mỗi Bộ, cơ quan mình.

3. Ngân hàng Nhà nước tổ chức thu nhận, tiêu hủy tiền giả, tiền bị phá hoại. Việc tiêu hủy tiền giả, tiền bị phá hoại thực hiện theo quy định như đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông.

Điều 9. Trách nhiệm của các Bộ, ngành

1. Bộ Công an chịu trách nhiệm chính, toàn diện trong công tác đấu tranh phòng, chống tiền giả, bảo vệ tiền Việt Nam.

2. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính hướng dẫn và chỉ đạo các đơn vị liên quan trong việc xử lý các trường hợp tiền giả, tiền nghi giả, tiền nghi bị hủy hoại và trong công tác đấu tranh phòng, chống tiền giả, bảo vệ tiền Việt Nam.

3. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm bảo đảm đồng tiền trong lưu thông bền, đẹp, có khả năng chống giả cao, thuận tiện trong quản lý, sử dụng và hướng dẫn các biện pháp bảo quản phù hợp với chất liệu đồng tiền nhằm làm tăng thời gian sử dụng của đồng tiền trong lưu thông.

Điều 10. Báo cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Ngân hàng Nhà nước, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ về công tác bảo vệ tiền Việt Nam theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan.

2. Việc khen thưởng cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác đấu tranh phòng, chống tiền giả, bảo vệ tiền Việt Nam do các Bộ, cơ quan nêu tại khoản 1 Điều này xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật. Trường hợp các đơn vị, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc, các Bộ, cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ khen thưởng.

3. Tổ chức, cá nhân vi phạm Quyết định này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 130/2003/QĐ-TTg về việc bảo vệ tiền Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 130/2003/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/06/2003
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 16/07/2003
Số công báo: Số 94
Ngày hiệu lực: 31/07/2003
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 130/2003/QĐ-TTg về việc bảo vệ tiề...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký