Quyết định 130/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh Lào Cai. Quyết định quy định rõ các đối tượng phải nộp phí, trường hợp miễn thu, khung mức phí cụ thể cho từng mục đích sử dụng, cùng tỷ lệ phân chia nguồn thu phí giữa đơn vị thu và ngân sách nhà nước.
- Đối tượng chịu phí và đối tượng được miễn thu phí
- Đối tượng chịu phí:
- Chủ sở hữu hoặc người điều khiển các loại phương tiện giao thông thực hiện đỗ xe ô tô tại các điểm được phép tạm dừng, tạm đỗ trên lòng đường, lề đường theo quy hoạch giao thông đô thị và đường nội bộ.
- Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép sử dụng tạm thời hè phố (hè đường) vào mục đích kinh doanh, buôn bán.
- Các tổ chức, cá nhân được cấp phép sử dụng tạm thời hè phố làm nơi tập kết vật tư, vật liệu để phục vụ việc thi công xây dựng công trình.
- Đối tượng được miễn thu phí: Miễn thu phí đối với toàn bộ các chủ sở hữu hoặc người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khi di chuyển và dừng đỗ tại các khu vực cửa khẩu (bao gồm Cửa khẩu Quốc tế, các cửa khẩu phụ, lối mở và các điểm thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt).
- Biểu mức thu phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố
- Phí tạm dừng, tạm đỗ xe ô tô: Áp dụng đối với các lề đường, lòng đường được quy hoạch cho phép đỗ xe theo quy định:
- Thu theo từng lần đỗ: 10.000 Đồng/xe/lần đỗ.
- Thu theo tháng: 200.000 Đồng/xe/tháng.
- Phí sử dụng hè phố vào mục đích kinh doanh:
- Khu vực bờ kè sông Hồng thuộc địa giới các phường Duyên Hải, Cốc Lếu, Kim Tân (thành phố Lào Cai): Mức thu là 50.000 Đồng/m2/tháng.
- Trung tâm thị trấn Sa Pa: Mức thu là 50.000 Đồng/m2/tháng.
- Các khu vực còn lại trên địa bàn thành phố Lào Cai: Mức thu là 30.000 Đồng/m2/tháng.
- Các khu vực còn lại khác trên địa bàn toàn tỉnh: Mức thu là 20.000 Đồng/m2/tháng.
- Phí sử dụng hè phố làm nơi tập kết vật liệu xây dựng: Áp dụng mức thu chung cho các công trình được cấp phép theo quy hoạch giao thông đô thị và đường nội bộ là 30.000 Đồng/m2/tháng.
- Cơ quan thu, quy định quản lý và sử dụng nguồn thu
- Cơ quan thu phí: Các cơ quan quản lý nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập được cơ quan có thẩm quyền giao trách nhiệm, nhiệm vụ thực hiện thu phí.
- Tỷ lệ phân chia và nộp ngân sách nhà nước:
- Đối với cơ quan thu là cơ quan quản lý nhà nước: Nộp 100% tổng số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Đối với cơ quan thu là đơn vị sự nghiệp công lập: Được trích để lại 60% trên tổng số tiền thực thu để trang trải chi phí hoạt động thu phí; 40% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Công tác quản lý tài chính và chứng từ: Nguồn thu phí phải được quản lý, sử dụng đúng các quy định hiện hành về tài chính. Việc in, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ thu phí, lệ phí thực hiện theo đúng hướng dẫn chuyên môn của Bộ Tài chính.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 130/2016/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 130/2016/QĐ-UBND | Lào Cai, ngày 20 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG TẠM THỜI LÒNG ĐƯỜNG, HÈ PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định mức thu, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai theo Luật Phí và lệ phí;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 1021a/ TTr-STC ngày 19 tháng 12 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng Phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố (áp dụng trên địa bàn tỉnh Lào Cai)
1. Đối tượng nộp phí:
1.1. Các chủ sở hữu (hoặc người điều khiển) các loại phương tiện giao thông khi đỗ xe tại các điểm được phép tạm dừng, tạm đỗ tại lòng đường (lề đường, lòng đường) theo quy hoạch sử dụng giao thông đô thị, đường nội bộ.
1.2. Các tổ chức, cá nhân có sử dụng hè phố (hè đường) vào mục đích kinh doanh hoặc sử dụng tập kết vật liệu để phục vụ công trình xây dựng được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy hoạch giao thông đô thị, đường nội bộ.
2. Đối tượng miễn thu phí:
Miễn thu phí đối với các chủ sở hữu (người điều khiển) các phương tiện vận chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu tại các khu vực cửa khẩu (Cửa khẩu Quốc tế và các cửa khẩu phụ, lối mở, điểm thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu được cấp có thẩm quyền cho phép).
3. Mức thu phí
| STT | Nội dung thu | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Đối với việc tạm dừng, tạm đỗ xe ô tô các loại ở những lề đường, lòng đường được phép đỗ theo quy hoạch sử dụng đất, giao thông đường bộ, đô thị |
|
|
| a) | Thu theo lần đỗ | Đồng/xe/lần đỗ | 10.000 |
| b) | Thu theo tháng | Đồng/xe/tháng | 200.000 |
| 2 | Các tổ chức, cá nhân có sử dụng hè phố vào mục đích kinh doanh được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy hoạch giao thông đô thị, đường nội bộ |
|
|
| a) | Đối với bờ kè sông Hồng thuộc phường Duyên Hải, Cốc Lếu, Kim Tân thuộc thành phố Lào Cai | Đồng/m2/tháng | 50.000 |
| b) | Các khu vực còn lại trên địa bàn thành phố Lào Cai | Đồng/m2/tháng | 30.000 |
| c) | Trung tâm thị trấn Sa Pa | Đồng/m2/tháng | 50.000 |
| d) | Các khu vực còn lại | Đồng/m2/tháng | 20.000 |
| 3 | Các tổ chức, cá nhân có sử dụng hè phố vào mục đích tập kết vật liệu để phục vụ công trình xây dựng được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy hoạch giao thông đô thị, đường nội bộ | Đồng/m2/tháng | 30.000 |
4. Cơ quan, đơn vị thu phí: Các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thu phí.
5. Quản lý và sử dụng:
5.1. Quy định tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước:
a) Đối với các cơ quan, đơn vị thu phí là cơ quan quản lý nhà nước thì nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước;
b) Đối với cơ quan, đơn vị thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập thì được để lại 60% trên tổng số tiền thực thu; 40% nộp ngân sách nhà nước.
5.2. Quản lý và sử dụng:
a) Nguồn thu phí thực hiện theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;
b) Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Nghị quyết 79/2016/NQ-HĐND Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai theo Luật Phí và lệ phí
- 1 Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐND về mức thu phí sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố trong đô thị không vì mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 2 Quyết định 20/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí sử dụng tạm thời một phần lòng đường, lề đường (vỉa hè) không vì mục đích giao thông; phí bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3 Nghị quyết 93/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố không vì mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4 Nghị quyết 54/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 5 Nghị quyết 84/2017/NQ-HĐND quy định về phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 6 Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố (vỉa hè) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 7 Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời hè phố trên địa bàn thành phố Tuy Hoà và thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
- 8 Quyết định 79/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố (vỉa hè) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 9 Quyết định 23/2020/QĐ-UBND bãi bỏ 23 văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 1 Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐND về mức thu phí sử dụng tạm thời một phần lòng đường, hè phố trong đô thị không vì mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 2 Quyết định 20/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí sử dụng tạm thời một phần lòng đường, lề đường (vỉa hè) không vì mục đích giao thông; phí bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Luật phí và lệ phí 2015
- 6 Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 7 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 8 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Nghị quyết 93/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố không vì mục đích giao thông trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 10 Nghị quyết 79/2016/NQ-HĐND Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai theo Luật Phí và lệ phí
- 11 Nghị quyết 54/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 12 Nghị quyết 84/2017/NQ-HĐND quy định về phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 13 Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố (vỉa hè) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 14 Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời hè phố trên địa bàn thành phố Tuy Hoà và thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
- 15 Quyết định 79/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố (vỉa hè) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận