Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 131/2005/QĐ-UBND VỀ CÔNG NHẬN LÀNG NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH BÌNH ĐỊNH

Quyết định số 131/2005/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành nhằm thiết lập quy định, tiêu chí và thủ tục công nhận cũng như quản lý các làng nghề, làng nghề truyền thống tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định pháp lý cốt lõi của văn bản này.

1. Quy định chung và Hiệu lực thi hành

Văn bản ban hành kèm theo Quy định về việc công nhận làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định với các mốc thời gian và trách nhiệm thi hành cụ thể:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Giám đốc Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan liên quan hướng dẫn và triển khai thực hiện Quy định kèm theo Quyết định này.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công nghiệp, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thương mại và Du lịch, Thủy sản, Văn hóa - Thông tin, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành.

2. Tiêu chí công nhận Làng nghề và Làng nghề truyền thống (Điều 5)

Để được công nhận danh hiệu, các làng nghề hoặc làng nghề truyền thống phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí định lượng và định tính sau:

  • Đối với Làng nghề:
    • Số hộ cùng ngành nghề tiểu thủ công nghiệp phải chiếm từ 20% trở lên so với tổng số hộ dân trong làng, khối phố; HOẶC số lao động cùng ngành nghề tiểu thủ công nghiệp chiếm từ 30% trở lên so với tổng số lao động trong làng, khối phố.
    • Hình thức tổ chức và phương hướng hoạt động của các hộ, các cơ sở sản xuất trong làng nghề phải phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
    • Phải bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường sinh thái.
    • Quá trình hoạt động sản xuất phải tuân thủ sự quản lý của chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.
  • Đối với Làng nghề truyền thống:
    • Phải đạt toàn bộ các tiêu chí của một làng nghề thông thường nêu trên.
    • Đồng thời, phải có quá trình hình thành từ lâu đời, được lưu truyền qua nhiều thế hệ.

3. Quy định về đặt tên Làng nghề (Điều 6)

Việc đặt tên cho làng nghề và làng nghề truyền thống được quy định chặt chẽ nhằm bảo vệ thương hiệu và giá trị văn hóa địa phương:

  • Tên gọi phải gắn liền với sản phẩm, ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống hoặc địa danh của địa phương, đồng thời không được trái với các quy định của pháp luật.
  • Trường hợp làng, khối phố phát triển nhiều nghề tiểu thủ công nghiệp khác nhau, tên làng nghề sẽ được lấy theo tên của sản phẩm có nghề nổi tiếng nhất.
  • Quy trình đặt tên phải do nhân dân trong làng, khối phố bàn bạc, thống nhất trước khi đề nghị chính quyền địa phương xem xét, công nhận.

4. Quyền lợi và Nghĩa vụ của Làng nghề (Điều 7 & Điều 8)

Quy định phân định rõ ràng giữa quyền lợi được hưởng và trách nhiệm đi kèm của các chủ thể trong làng nghề:

  • Quyền lợi của các hộ sản xuất và nghệ nhân:
    • Được tư vấn, hỗ trợ kinh phí và kỹ thuật từ các chương trình khuyến công của tỉnh Bình Định.
    • Được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp và các chính sách ưu đãi hiện hành khác có liên quan của tỉnh.
    • Các hộ, cá nhân sản xuất giỏi, người có công truyền nghề, du nhập nghề mới hoặc đóng góp xuất sắc cho sự phát triển của làng nghề được biểu dương, khen thưởng và đề nghị phong tặng các danh hiệu cao quý theo quy định.
  • Nghĩa vụ và Trách nhiệm của làng nghề:
    • Có trách nhiệm chủ động duy trì danh hiệu đã được cấp có thẩm quyền công nhận.
    • Không ngừng đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, cải tiến kỹ thuật, mẫu mã và nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm tăng sức cạnh tranh trên thị trường.
    • Góp phần ổn định việc làm, duy trì sự phát triển bền vững của làng nghề và thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương.
    • Tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề, truyền nghề, lưu truyền các bí quyết công nghệ và nghiên cứu du nhập, phát triển thêm các nghề mới.
    • Đảm bảo nghiêm ngặt vấn đề vệ sinh môi trường và cảnh quan chung của làng nghề.
    • Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính và pháp lý khác theo quy định của Nhà nước.

5. Hồ sơ, Thủ tục xét công nhận và Thu hồi danh hiệu (Điều 9 & Điều 10)

Quy trình thẩm định công nhận và cơ chế chế tài thu hồi danh hiệu được thiết lập cụ thể:

  • Trình tự xét công nhận:
    • Bước 1: UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) rà soát, đánh giá các tiêu chí. Nếu đạt yêu cầu thì lập hồ sơ báo cáo UBND cấp huyện (huyện, thành phố).
    • Bước 2: UBND cấp huyện xem xét và lập tờ trình đề nghị gửi Sở Công nghiệp.
    • Bước 3: Hằng năm, Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ từ cấp huyện trước khi trình UBND tỉnh ban hành quyết định công nhận chính thức.
  • Cơ chế thu hồi danh hiệu:
    • Nếu làng nghề, làng nghề truyền thống đã được công nhận nhưng trong thời hạn 03 năm liên tục không duy trì được các tiêu chí phát triển theo quy định tại Điều 5, UBND cấp huyện có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho Sở Công nghiệp.
    • Sở Công nghiệp tiến hành thẩm tra thực tế trước khi trình UBND tỉnh xem xét, ra quyết định thu hồi danh hiệu đã công nhận.

6. Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 11 & Điều 12)

Sự phối hợp giữa các cấp chính quyền và cơ quan chuyên môn được phân định rõ ràng:

  • UBND cấp huyện, thành phố: Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn phối hợp với UBND cấp xã hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục, biểu mẫu báo cáo đề nghị công nhận hoặc thu hồi danh hiệu để các địa phương áp dụng thực hiện.
  • Sở Công nghiệp:
    • Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và UBND cấp huyện đề xuất chủ trương quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển; xây dựng dự thảo chính sách khuyến khích phát triển làng nghề trình UBND tỉnh phê duyệt.
    • Chủ trì tổ chức tổng kết, đánh giá định kỳ hằng năm về tình hình hoạt động của các làng nghề trên địa bàn tỉnh; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc để kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh phương án xử lý.
  • Điều khoản thi hành và giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, UBND cấp huyện có trách nhiệm kịp thời báo cáo bằng văn bản về Sở Công nghiệp để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp với thực tế.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 131/2005/QĐ-UBND

Quy Nhơn, ngày 13 tháng 11 năm 2005

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CÔNG NHẬN LÀNG NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định công nhận làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan liên quan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy định kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Công nghiệp, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thương mại và Du lịch, Thuỷ sản, Văn hóa-Thông tin, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Công nghiệp;
- Cục KiÓm tra VB (Bộ Tư pháp);
- TT Tỉnh ủy;
- TT HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Báo, Đài PTTH Bình Định; 
- Lãnh đạo VP+ CV;
- Lưu VP + K6 (100b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Vũ Hoàng Hà

 

QUY ĐỊNH

VỀ CÔNG NHẬN LÀNG NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 131/2005/QĐ-UBNDngày 13/ 01/2005 của UBND tỉnh Bình Định)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích:

1- Quy định này nhằm làm cơ sở công nhận làng nghề tiểu thủ công nghiệp (bao gồm làng nghề và làng nghề truyền thống) vµ phục vụ công tác quy hoạch, xây dựng các chính sách khuyến khích đầu tư phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh .

2- Làm cơ sở đầu tư phát triển các làng nghề tiểu thủ công nghiệp, góp phần giải quyết việc làm, nâng cao đời sống thu nhập cho nhân dân địa phương, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa.

3- Thu hút đội ngũ thợ thủ công có trình độ kỹ thuật cao và các nghệ nhân có kinh nghiệm để nghiên cứu phục hồi, sáng chế các sản phẩm, hàng hoá mang bản sắc văn hóa dân tộc, có giá trị kinh tế và nghệ thuật cao, phục vụ tiêu dùng, xuất khẩu và du lịch.

Điều 2. Đối tượng áp dụng:

Quy định này áp dụng cho các làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh có sản xuất, chế biến các sản phẩm thuộc các ngành nghề sau:

1- Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.

2- Chế biến nông, lâm, thuỷ hải sản.

3- Sản xuất công cụ, dụng cụ và hàng tiêu dùng đơn giản.

4- Sản xuất các sản phẩm lưu niệm phục vụ khách tham quan du lịch.

Điều 3. Làng nghề, làng nghề truyền thống trong Quy định này được hiểu như sau:

1- Làng nghề là cụm địa bàn hoặc khu vực hộ dân cư có hoạt động cùng

ngành nghề tiểu thủ công nghiệp phát triển và trở thành nguồn thu nhập chủ yếu

của người dân trong làng hoặc khối phố.

2- Làng nghề truyền thống là làng nghề, được hình thành từ lâu đời, sản xuất các sản phẩm có tính mỹ thuật đặc trưng, được nhiều người và nhiều nơi biết đến, kể cả những nghề đã được cải tiến hoặc sử dụng máy móc thiết bị để hỗ trợ nhưng vẫn tuân thủ theo phương thức sản xuất tiểu thủ công nghiệp truyền thống là chủ yếu.

Chương II

LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG

Điều 4. Đặc điểm làng nghề, làng nghề truyền thống :

1- Sản xuất, chế biến tập trung theo cụm, địa bàn hoặc khu vực dân cư nhất định.

2- Sản phẩm sản xuất, chế biến mang tính đặc trưng, có kỹ thuật khéo léo, tinh xảo và sáng tạo của người thợ thủ công và nghệ nhân.

3- Tổ chức sản xuất theo từng hộ gia đình hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất gồm các hộ trong làng hoặc khối phố.

Điều 5. Tiêu chí làng nghề, làng nghề truyền thống :

Làng nghề, làng nghề truyền thống được công nhận phải đạt được một trong các tiêu chí sau đây:

1- Đối với làng nghề:

 1.1- Số hộ cùng ngành nghề tiểu thủ công nghiệp chiếm từ 20% trở lên so với tổng số hộ dân trong làng, khèi phè hoặc số lao động cùng ngành nghề tiểu thủ công nghiệp chiếm từ 30% trở lên so với số lao động trong làng, khèi phè.

 1.2- Hình thức tổ chức và phướng hướng hoạt động của các hộ, các cơ sở sản xuất trong làng nghề phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của địa phương, bảo đảm môi trường sinh thái, quá trình hoạt động sản xuất phải tuân thủ sự quản lý của chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng theo quy định của pháp luật.

2- Đối với làng nghề truyền thống :

2.1- Phải đạt các tiêu chí về làng nghề như đã quy định tại Khoản 1, Điều 5 Quy định này.

2.2- Ngoài ra, làng nghề truyền thống còn có quá trình hình thành từ lâu đời, lưu truyền qua nhiều thế hệ và phù hợp với nội dung quy định tại khoản 2, Điều 3 Quy định này.

Điều 6. Tên làng nghề, làng nghề truyền thống:

Tên làng nghề, làng nghề truyền thống phải gắn với sản phẩm, ngành

nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống, hoặc địa danh địa phương, và không trái với quy định của pháp luật. Nếu làng, khối phố có nhiều nghề tiểu thủ công nghiệp phát triển thì lấy tên sản phẩm có nghề nổi tiếng nhất đặt tên cho làng nghề. Việc đặt tên làng nghề do nhân dân trong làng, khối phố bàn bạc thống nhất, sau đó đề nghị chính quyền địa phương xem xét, công nhận.

Chương III

QUYỀN LỢI, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG

Điều 7. Quyền lợi:

1- Các hộ trong làng nghề, làng nghề truyền thống được tư vấn, hỗ trợ theo quy định thuộc các chương trình khuyến công của tỉnh; được hưởng chính sách khuyến khích phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp và các chính sách hiện hành có liên quan của tỉnh.

2- Các hộ, cá nhân sản xuất giỏi trong các làng nghề, làng nghề truyền thống vµ những người có công truyền nghề, du nhập nghề mới, hoặc có thành tích xuất sắc đóng góp cho sự phát triển của các làng nghề, làng nghề truyền thống được xem xét biểu dương khen thưởng theo quy định hiện hành và được đề nghị phong tặng các danh hiệu theo quy định (nếu có).

Điều 8: Nghĩa vụ; trách nhiệm:

1- Các làng nghề, làng nghề truyền thống phải có trách nhiệm duy trì danh hiệu đã được cấp thẩm quyền công nhận.

2- Không ngừng đầu tư, mở rộng sản xuất, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, mẫu mã và nâng cao chất lượng sản phẩm để nâng sức cạnh tranh trên thị trường, góp phần ổn định việc làm và duy trì sự phát triển của làng nghề, thúc đẩy kinh tế- xã hội địa phương ngày càng phát triển.

3- Tổ chức nâng cao tay nghề, truyền nghề; lưu truyền các bí quyết ngành nghề, nghiên cứu du nhập và phát triển nghề mới.

4- Đảm bảo vệ sinh môi trường và cảnh quan của làng nghề.

5- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khác có liên quan theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Chương IV

HỒ SƠ , THỦ TỤC XÉT CÔNG NHẬN VÀ THU HỒI DANH HIỆU LÀNG NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG

Điều 9. Hồ sơ, thủ tục và trình tự xét công nhận:

1- UBND xã, phường, thị trấn nơi có làng nghề, làng nghề truyền thống tổ chức xem xét nếu thấy đảm bảo các tiêu chí quy định tại Điều 4 và 5 Quy định này, có văn bản báo cáo UBND huyện, thành phố để UBND huyện, thành phố xem xÐt có tờ trình đề nghị Sở Công nghiệp.

2- Hằng năm, giao Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp các sở ngành liên quan tổ chức thẩm định hồ sơ của UBND các huyện, thành phố trước khi trình UBND tỉnh quyết định công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống cho các địa phương.

Điều 10. Thu hồi danh hiệu làng nghề, làng nghề truyền thống:

Các làng nghề, làng nghề truyền thống đã được công nhận nếu trong thời hạn 03 năm liền không duy trì được sự phát triển theo các tiêu chí như đã quy định tại Điều 5 của Quy định này thì UBND huyện, thành phố có trách nhiệm báo cáo (bằng văn bản) cho Sở Công nghiệp để thẩm tra, trước khi trình UBND tỉnh xem xét, thu hồi quyết định danh hiệu làng nghề, làng nghề truyền thống đã công nhận.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Phân công trách nhiệm:

1-UBND huyện, thành phố chỉ đạo các phòng, ban liên quan phối hợp với UBND các xã, phường, thị trấn hướng dẫn trình tự, thủ tục (công văn và các biểu mẫu, báo cáo có liên quan) đề nghị công nhận hoặc thu hồi danh hiệu làng nghề, làng nghề truyền thống để các địa phương vận dụng thực hiện.

2- Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các Sở ngành có liên quan vµ UBND các huyện, thành phố đề xuất chủ trương quy hoạch, đầu tư phát triển và xây dựng dự thảo chính sách khuyến khích phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh xem xét phê duyệt để triển khai thực hiện.

3- Giao Sở Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các sở ngành liên quan tổ chức tổng kết đánh giá tình hình họat động ph¸t triÓn các làng nghề, làng nghề truyền thống trên địa bàn tỉnh theo định kỳ hằng năm và tổng hợp các tồn tại, vướng mắc có liên quan, kịp thời báo cáo đề xuất UBND tỉnh để chỉ đạo xử lý nhằm duy trỡ và tạo điều kiện cho các làng nghề, làng nghề truyền thống phỏt triển đúng hướng.

Điều 12. Điều khoản thi hành:

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm kịp thời báo cáo Sở Công nghiệp, để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 131/2005/QĐ-UBND ban hành Quy định công nhận làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành

Số hiệu: 131/2005/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/01/2005
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
Người ký: Vũ Hoàng Hà
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/01/2005
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 131/2005/QĐ-UBND ban hành Quy định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký