Tóm tắt Quyết định 1325/QĐ-UBND năm 2013 về việc phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành công trình Trung tâm phòng chống bệnh xã hội tỉnh Bắc Kạn
Quyết định 1325/QĐ-UBND phê duyệt quyết toán hoàn thành dự án đầu tư xây dựng công trình Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội tỉnh Bắc Kạn. Văn bản này xác định chi tiết các thông tin cơ bản về dự án, kết quả đầu tư, cơ cấu chi phí quyết toán, giá trị tài sản hình thành và phân định trách nhiệm cụ thể cho các đơn vị liên quan trong việc quản lý tài sản, tất toán công nợ.
1. Thông tin chung về dự án hoàn thành (Điều 1)
Quyết định phê duyệt các thông tin cơ bản của dự án Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội tỉnh Bắc Kạn bao gồm:
- Tên dự án: Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội tỉnh Bắc Kạn.
- Chủ đầu tư: Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội tỉnh Bắc Kạn.
- Địa điểm xây dựng: Thị xã Bắc Kạn.
- Thời gian khởi công: Tháng 11 năm 2005.
- Thời gian hoàn thành: Ngày 30 tháng 12 năm 2009.
2. Kết quả đầu tư và cơ cấu chi phí quyết toán (Điều 2)
Kết quả đầu tư của dự án được phê duyệt chi tiết dựa trên nguồn vốn và các khoản chi phí thực tế như sau:
- Nguồn vốn đầu tư (Vốn Ngân sách Nhà nước):
- Tổng nguồn vốn được duyệt quyết toán: 6.237.802.000 đồng.
- Số vốn đã thực hiện thanh toán: 5.944.741.000 đồng.
- Số vốn còn phải tiếp tục thanh toán: 293.061.000 đồng.
- Chi phí đầu tư được quyết toán so với tổng dự toán:
- Tổng số: Tổng dự toán được duyệt là 6.384.840.000 đồng; giá trị quyết toán thực tế được phê duyệt là 6.237.802.000 đồng.
- Chi phí xây lắp: Dự toán được duyệt là 5.192.758.000 đồng; giá trị quyết toán thực tế là 5.127.290.000 đồng.
- Chi phí thiết bị: Dự toán được duyệt là 828.000.000 đồng; giá trị quyết toán thực tế là 826.725.000 đồng.
- Chi phí xây dựng cơ bản khác: Dự toán được duyệt là 364.082.000 đồng; giá trị quyết toán thực tế là 283.787.000 đồng.
- Chi phí không tính vào giá trị tài sản: Không có khoản chi phí đầu tư nào được phép không tính vào giá trị tài sản.
- Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư:
- Tổng giá trị tài sản cố định hình thành qua đầu tư là 6.237.802.000 đồng.
- Toàn bộ giá trị tài sản này được giao trực tiếp cho Chủ đầu tư (Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội tỉnh) quản lý và sử dụng thực tế, không bàn giao cho đơn vị khác quản lý.
3. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các cơ quan, đơn vị liên quan (Điều 3)
Quyết định quy định rõ ràng quyền hạn và nghĩa vụ của từng đơn vị trong việc xử lý tài chính và quản lý tài sản sau quyết toán:
- Trách nhiệm của Chủ đầu tư (Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội tỉnh Bắc Kạn):
- Được phép thực hiện tất toán nguồn vốn và chi phí đầu tư công trình bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước với tổng giá trị quyết toán là 6.237.802.000 đồng.
- Thực hiện theo dõi và xử lý các khoản công nợ phát sinh tính đến ngày 30/06/2013 bao gồm: Tổng số vốn đã thanh toán là 5.944.741.000 đồng; Khoản nợ phải thu là 6.878.000 đồng; Khoản nợ phải trả là 299.939.000 đồng (chi tiết các khoản công nợ thực hiện theo phụ lục đính kèm quyết định).
- Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận tài sản:
- Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận bàn giao, tổ chức quản lý, vận hành công trình và lập kế hoạch bảo trì tài sản theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật.
- Được phép ghi tăng tài sản đầu tư từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước với giá trị là 6.237.802.000 đồng.
- Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước:
- Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với chủ đầu tư để thực hiện thanh toán dứt điểm các khoản công nợ còn tồn đọng.
- Tiến hành thu hồi các khoản tiền đã chi trả vượt định mức và thực hiện thủ tục tất toán tài khoản của dự án theo đúng quy định pháp luật về quản lý vốn đầu tư công.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4)
Các cá nhân và thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giám đốc Sở Tài chính.
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh.
- Giám đốc Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội tỉnh.
- Thủ trưởng các đơn vị, cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1325/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày 20 tháng 08 năm 2013 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng số: 16/2004/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2004;
Căn cứ Luật Đấu thầu số: 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật số: 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;
Căn cứ Nghị định số: 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số: 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số: 12/2009/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số: 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số: 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ ban hành Quy định về quản lý chất lượng công trình và Nghị định số: 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số: 209/2004/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số: 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán số: 71/BC-STC ngày 12 tháng 8 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành:
1. Tên dự án: Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội tỉnh Bắc Kạn.
2. Chủ đầu tư: Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội tỉnh Bắc Kạn.
3. Địa điểm xây dựng: Thị xã Bắc Kạn.
4. Thời gian khởi công: Tháng 11/2005.
5. Thời gian hoàn thành: Ngày 30/12/2009.
1. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách Nhà nước.
Đơn vị tính: Đồng
| Nguồn vốn | Được duyệt | Đã thanh toán | Phải thanh toán |
| - Vốn Ngân sách NN | 6.237.802.000 | 5.944.741.000 | 293.061.000 |
2. Chi phí đầu tư:
Đơn vị tính: Đồng
| Nội dung | Tổng dự toán được duyệt | Chi phí đầu tư được quyết toán |
| Tổng số | 6.384.840.000 | 6.237.802.000 |
| - Xây lắp | 5.192.758.000 | 5.127.290.000 |
| - Thiết bị | 828.000.000 | 826.725.000 |
| - Chi phí XDCB khác | 364.082.000 | 283.787.000 |
3. Chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản: Không.
4. Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư:
Đơn vị tính: Đồng
| Nội dung | Chủ đầu tư quản lý | Giao cho đơn vị khác quản lý | ||
| Thực tế | Quy đổi | Thực tế | Quy đổi | |
| Tổng số | 6.237.802.000 |
|
|
|
| 1. Tài sản cố định | 6.237.802.000 |
|
|
|
Điều 3. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan:
1. Trách nhiệm của Chủ đầu tư:
- Được phép tất toán nguồn và chi phí đầu tư công trình bằng vốn Ngân sách Nhà nước với tổng giá trị là 6.237.802.000 đồng.
- Tổng các khoản công nợ tính đến ngày 30/06/2013:
Số vốn đã thanh toán: 5.944.741.000 đồng.
Nợ phải thu: 6.878.000 đồng.
Nợ phải trả: 299.939.000 đồng.
Chi tiết các khoản công nợ theo phụ lục đính kèm.
2. Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận tài sản: Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, tổ chức quản lý, lập kế hoạch bảo trì theo quy định và được phép ghi tăng tài sản đầu tư bằng nguồn vốn NSNN là 6.237.802.000 đồng.
3. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan: Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư thanh toán dứt điểm công nợ, thu hồi khoản trả vượt và tất toán tài khoản dự án theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
CÔNG NỢ CỦA DỰ ÁN
(Kèm theo Quyết định số: 1325/QĐ-UBND ngày 20/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)
| STT | Tên đơn vị thực hiện | Công việc thực hiện | Giá trị QT | Giá trị đã thanh toán | Công nợ tính đến ngày 30/06/2013 | Ghi chú | |
| Phải thu | Phải trả | ||||||
| I | Xây lắp |
| 5.127.290.000 | 4.953.246.000 | - | 174.044.000 |
|
| 1 | Công ty TNHH TM Thanh Long | Nhà thầu xây lắp | 4.986.980.000 | 4.843.246.000 |
|
143.734.000 |
|
| 2 | Công ty CP Vật liệu Cao Bằng | XL đường dây và TBA | 140.310.000 | 110.000.000 |
| 30.310.000 |
|
| II | Thiết bị |
| 826.725.000 | 826.725.000 | - | - |
|
| 1 | Công ty CP Thiên Trường | Thiết bị y tế | 506.850.000 | 506.850.000 |
| - |
|
| 2 | Doanh nghiệp TN nội thất Sen Tuấn | Thiết bị nội thất | 319.875.000 | 319.875.000 |
| - |
|
| III | Quản lý dự án |
| 56.763.000 | 39.147.000 |
- | 17.616.000 |
|
| 1 | Trung tâm PCB xã hội | Quản lý dự án | 56.763.000 | 39.147.000 | - | 17.616.000 |
|
| IV | Tư vấn |
| 184.436.000 | 109.462.000 | (6.878.000) | 81.852.000 |
|
| 1 | Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội | Lập HS TKKT - DT | 100.856.000 | 83.000.000 |
| 17.856.000 |
|
| 2 | Điện lực Bắc Kạn | Lập TK - DT bổ sung | 3.107.000 | - |
| 3.107.000 |
|
| 3 | Ban QLDA chuyên ngành XD - Sở XD | Lập hồ sơ mời thầu | 4.584.000 | 11.462.000 | (6.878.000) |
|
|
| 4 | Công ty CP Kiến trúc Bắc Kạn | Giám sát KTTC | 75.889.000 | 15.000.000 |
| 60.889.000 |
|
| V | Chi khác |
| 42.588.000 | 16.161.000 | - | 26.427.000 |
|
| 1 | Bảo Việt Bắc Kạn | Bảo hiểm công trình | 16.161.000 | 16.161.000 |
| - |
|
| 2 | Sở Xây dựng Bắc Kạn | Thẩm tra TKTC - DT | 4.284.000 | - |
| 4.284.000 |
|
| 3 | Sở Tài chính Bắc Kạn | Thẩm tra QT | 22.143.000 | - |
| 22.143.000 |
|
|
| Tổng cộng |
| 6.237.802.000 | 5.944.741.000 | (6.878.000) | 299.939.000 |
|
- 1 Luật Đấu thầu 2005
- 2 Nghị định 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật xây dựng 2003
- 5 Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
- 7 Nghị định 83/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 8 Nghị định 112/2009/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- 9 Thông tư 19/2011/TT-BTC quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 60/2003/QĐ-UB thành lập Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội tỉnh Tuyên Quang
- 2 Quyết định 1464/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành công trình: Cải tạo, nâng cấp đường liên xã An Lập - Vĩnh Khương - Vân Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
- 3 Quyết định 1438/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành công trình: Bệnh viện Đa khoa huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn
- 1 Luật Đấu thầu 2005
- 2 Nghị định 209/2004/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Luật xây dựng 2003
- 5 Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009
- 7 Nghị định 83/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 8 Nghị định 112/2009/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- 9 Thông tư 19/2011/TT-BTC quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Quyết định 60/2003/QĐ-UB thành lập Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội tỉnh Tuyên Quang
- 11 Quyết định 1464/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành công trình: Cải tạo, nâng cấp đường liên xã An Lập - Vĩnh Khương - Vân Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
- 12 Quyết định 1438/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành công trình: Bệnh viện Đa khoa huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn