Quyết định 134/QĐ-UBND năm 2014 quy định chi tiết về mức thu, đối tượng, phương thức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này:
- Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Quyết định phân chia đối tượng nộp phí thành hai nhóm cụ thể:
- Hộ gia đình, cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng nguồn nước sạch do các đơn vị cấp nước chuyên nghiệp cung cấp và thải ra môi trường. Nhóm này bao gồm: hộ gia đình; cơ quan nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân (ngoại trừ các cơ sở sản xuất, chế biến trực thuộc); trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng không gắn liền với địa điểm sản xuất; các cơ sở dịch vụ như rửa xe, sửa chữa ô tô, xe máy; bệnh viện, phòng khám; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu và các cơ sở kinh doanh dịch vụ khác.
- Các tổ chức, đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nguồn nước mặt hoặc nước ngầm để phục vụ cho nhu cầu sử dụng của mình.
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Mức phí được áp dụng khác nhau tùy thuộc vào nguồn nước sử dụng và địa bàn hành chính, cụ thể:
- Đối với trường hợp sử dụng nước sạch từ đơn vị cung cấp:
- Tại địa bàn quận Ninh Kiều: Áp dụng mức thu là 500 đồng/m³.
- Tại các quận và huyện còn lại trên địa bàn thành phố Cần Thơ: Áp dụng mức thu là 300 đồng/m³.
- Đối với hộ nghèo có sổ chứng nhận và sử dụng nước sạch do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn (thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) cung cấp: Áp dụng mức thu ưu đãi là 180 đồng/m³.
- Đối với trường hợp tự khai thác nước mặt, nước ngầm: Áp dụng mức thu chung là 200 đồng/m³ cho tất cả các tổ chức, đơn vị, cơ sở kinh doanh, dịch vụ.
- Đơn vị tổ chức thu phí và phương thức xác định lượng nước tiêu thụ
Cơ chế thu phí và cách thức tính toán lượng nước thải được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính minh bạch:
- Phân công đơn vị thu phí:
- Các đơn vị cung cấp nước sạch chịu trách nhiệm thu phí đối với các đối tượng sử dụng nguồn nước do mình cung cấp.
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thu phí đối với các tổ chức, đơn vị, cơ sở tự khai thác nước mặt, nước ngầm trên địa bàn quản lý.
- Phương thức xác định lượng nước sử dụng làm căn cứ tính phí:
- Xác định trực tiếp thông qua chỉ số trên đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí.
- Trường hợp chưa lắp đặt đồng hồ đo nước: Lượng nước sử dụng được tính toán dựa trên số lượng nhân sự thực tế (căn cứ vào bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động) với định mức bình quân là 2,5 m³/người/tháng. Đối với các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, lượng nước sẽ dựa trên quy mô hoạt động do cơ sở tự kê khai và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định, phê duyệt.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn phí thu được
Nguồn phí thu được là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được phân bổ và sử dụng theo tỷ lệ cụ thể:
- Tỷ lệ trích lại cho đơn vị tổ chức thu phí để trang trải chi phí thực hiện:
- Các đơn vị cung cấp nước sạch được giữ lại 6% trên tổng số tiền phí thu được. Riêng Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn được giữ lại 10% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí.
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được giữ lại 15% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí.
- Khoản tiền trích lại này phải được sử dụng đúng mục đích, có đầy đủ chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định; nếu cuối năm chưa chi hết thì được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.
- Quy định nộp và sử dụng phần phí còn lại:
- Sau khi trừ đi tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu phí, toàn bộ số tiền phí còn lại phải được nộp vào ngân sách nhà nước để phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường, thực hiện các giải pháp công nghệ, kỹ thuật xử lý nước thải và chi trả nợ vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.
- Đơn vị cung cấp nước sạch thực hiện nộp số phí thu được còn lại vào ngân sách cấp thành phố.
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thực hiện nộp số phí thu được còn lại vào ngân sách cấp quận, huyện.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định cũng nêu rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan và thời gian áp dụng:
- Giao Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn chi tiết việc kê khai, thu và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố theo đúng quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT và các quy định pháp luật hiện hành.
- Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt quy định tại quyết định này chính thức được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 (tính từ kỳ hóa đơn tiền nước tháng 01 năm 2014).
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 134/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 10 tháng 01 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15 tháng 5 năm 2013 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Nghị quyết số 08/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp phí
a) Hộ gia đình, đơn vị, tổ chức, cá nhân sử dụng nước do đơn vị cung cấp nước sạch cung cấp, thải ra môi trường bao gồm: Hộ gia đình; cơ quan nhà nước; đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân); trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất chế biến; các cơ sở rửa xe ô tô, xe máy, sửa chữa ô tô, sửa chữa xe máy; bệnh viện, phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác.
b) Các tổ chức, đơn vị, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước mặt, nước ngầm để sử dụng.
2. Mức thu phí
a) Trường hợp tổ chức, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nước của các đơn vị cung cấp nước sạch:
- Tại địa bàn quận Ninh Kiều: mức thu phí là 500 đồng/m3.
- Tại các quận, huyện còn lại: mức thu phí là 300 đồng/m3.
- Đối với hộ nghèo có sổ và nước sạch do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn (thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) cung cấp: mức thu phí là 180 đồng/m3.
b) Trường hợp tổ chức, đơn vị, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước mặt, nước ngầm để sử dụng: mức thu phí là 200 đồng/m3.
3. Đơn vị thu phí
a) Các đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu phí đối với các đối tượng do đơn vị cung cấp nước sạch.
b) Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn tổ chức thu phí đối với trường hợp tổ chức, đơn vị, cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước mặt, nước ngầm để sử dụng.
Số lượng nước sạch sử dụng được xác định theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí. Trường hợp đối tượng nộp phí chưa lắp đặt được đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào số người theo bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động và lượng nước sạch sử dụng theo định mức bình quân là 2,5 m3/người/tháng hoặc quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do cơ sở tự kê khai và được Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn thẩm định.
4. Quản lý và sử dụng phí
Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước được quản lý, sử dụng như sau:
a) Tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí:
- Đối với các đơn vị cung cấp nước sạch được để lại 6% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được, riêng đối với Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn được để lại 10% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí.
- Đối với Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn được để lại 15% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí.
Số phí bảo vệ môi trường được trích theo quy định trên đây, các đơn vị phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định, cuối năm nếu chưa chi hết thì được chuyển sang năm sau để chi theo chế độ.
b) Phần phí thu được còn lại (sau khi trừ đi số phí trích để lại cho đơn vị thu phí), đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước để sử dụng cho công tác bảo vệ môi trường; tổ chức thực hiện các giải pháp phương án công nghiệp, kỹ thuật xử lý nước thải; trả nợ vay đối với các khoản vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương; cụ thể như sau:
- Đơn vị cung cấp nước sạch: Nộp số phí thu được còn lại vào ngân sách thành phố.
- Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn: nộp số phí thu được còn lại vào ngân sách quận, huyện.
5. Giao Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện kê khai, thu và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và quy định hiện hành.
Điều 2. Mức thu phí nêu tại Điều 1 được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 (kỳ hóa đơn tháng 01 năm 2014).
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8 Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 9 Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10 Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do thành phố Cần Thơ ban hành
- 1 Nghị quyết 75/2013/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu phí do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 2 Quyết định 61/2013/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3 Quyết định 40/2013/QĐ-UBND quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8 Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 9 Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10 Nghị quyết 75/2013/NQ-HĐND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và tỷ lệ phần trăm trích lại cho cơ quan thu phí do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 11 Quyết định 61/2013/QĐ-UBND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 12 Quyết định 40/2013/QĐ-UBND quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 13 Nghị quyết 08/2013/NQ-HĐND quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do thành phố Cần Thơ ban hành