Tóm tắt Quyết định 135/2011/QĐ-UBND về cơ cấu tổ chức, phụ cấp đối với lực lượng công an xã và bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quyết định 135/2011/QĐ-UBND quy định chi tiết về cơ cấu tổ chức, chế độ phụ cấp hàng tháng, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cũng như nguồn kinh phí bảo đảm và trách nhiệm thi hành của các cơ quan chức năng đối với lực lượng Công an xã và Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện của văn bản pháp luật này:
- Quy định về cơ cấu tổ chức của lực lượng Công an xã và Bảo vệ dân phố (Điều 1)
Văn bản quy định rõ ràng về mô hình tổ chức nhân sự đối với hai lực lượng này tại cấp cơ sở:
- Đối với Ban Công an xã: Mỗi xã, thị trấn (gọi chung là xã) thành lập 01 Ban Công an xã. Cơ cấu nhân sự bao gồm: Trưởng Công an xã; từ 01 đến 02 Phó trưởng Công an xã; đội thường trực Công an xã và các Công an viên. Trong đó, các xã có tình hình phức tạp về an ninh trật tự (ANTT) được bố trí tối đa 02 Phó trưởng Công an xã. Mỗi xã được bố trí 01 đội thường trực Công an xã gồm 03 người. Về lực lượng Công an viên tại thôn, mỗi thôn được bố trí 01 Công an viên; riêng các thôn lớn có quy mô dân số từ 3.000 người trở lên được bố trí tối đa 02 Công an viên.
- Đối với Ban Bảo vệ dân phố: Mỗi phường được thành lập 01 Ban Bảo vệ dân phố. Cơ cấu tổ chức bao gồm: Trưởng Ban bảo vệ dân phố, Phó Ban bảo vệ dân phố, các Tổ trưởng Bảo vệ dân phố và các tổ viên Bảo vệ dân phố.
- Chế độ phụ cấp hàng tháng đối với lực lượng Công an xã và Bảo vệ dân phố (Điều 2)
Quyết định phân chia chi tiết mức phụ cấp và trợ cấp hàng tháng dựa trên hệ số mức lương tối thiểu đối với từng chức danh cụ thể:
- Trưởng Công an xã và Phó trưởng Công an xã (kiêm nhiệm): Trường hợp do công chức cấp xã kiêm nhiệm thì được hưởng chế độ phụ cấp theo quy định chung của pháp luật về cán bộ, công chức cấp xã, đồng thời được hỗ trợ trợ cấp thêm hệ số 0,3 so với mức lương tối thiểu.
- Phó trưởng Công an xã (không trong biên chế công chức): Được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu và nhận thêm trợ cấp làm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu bằng hệ số 0,5 mức lương tối thiểu.
- Công an viên thường trực: Được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu và nhận thêm trợ cấp làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu bằng hệ số 0,3 mức lương tối thiểu.
- Công an viên ở thôn: Được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu và nhận thêm trợ cấp làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu bằng hệ số 0,1 mức lương tối thiểu.
- Lưu ý về phụ cấp chiến đấu: Khoản trợ cấp làm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu của các đối tượng nêu trên không được dùng làm căn cứ để tính đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
- Trưởng Ban Bảo vệ dân phố: Được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,0 mức lương tối thiểu.
- Phó Ban Bảo vệ dân phố: Được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,9 mức lương tối thiểu.
- Tổ trưởng Tổ Bảo vệ dân phố: Được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,8 mức lương tối thiểu.
- Tổ viên Tổ Bảo vệ dân phố: Được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,7 mức lương tối thiểu.
- Chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế (Điều 3)
Nhằm đảm bảo quyền lợi an sinh xã hội cho lực lượng bán chuyên trách, tỉnh Bắc Ninh áp dụng chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm như sau:
- Đối với Phó trưởng Công an xã (không trong biên chế) và Công an viên: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 85% tiền đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
- Đối với Bảo vệ dân phố: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% tiền đóng bảo hiểm y tế.
- Căn cứ tính đóng bảo hiểm: Mức đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho các đối tượng nêu trên được tính toán dựa trên hệ số 1,0 của mức lương tối thiểu.
- Nguồn kinh phí bảo đảm thực hiện chính sách (Điều 4)
Toàn bộ nguồn kinh phí dùng để chi trả phụ cấp hàng tháng, trợ cấp sẵn sàng chiến đấu và hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho lực lượng Công an xã và Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh do ngân sách cấp tỉnh bảo đảm chi trả.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 5 & Điều 6)
Quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành trong việc triển khai thực hiện quyết định:
- Trách nhiệm của Công an tỉnh: Giao Giám đốc Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, ban ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện rà soát, bố trí, sắp xếp và quản lý chặt chẽ lực lượng Công an xã và Bảo vệ dân phố theo đúng cơ cấu quy định.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính: Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh, Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân các địa phương chủ động đề xuất, cân đối nguồn kinh phí hàng năm để chi trả cho các hoạt động và chế độ của lực lượng này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây của địa phương trái với nội dung tại Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 135/2011/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 04 tháng 11 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, PHỤ CẤP ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG CÔNG AN XÃ VÀ BẢO VỆ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
UBND TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh số 06/2008/PL-UBTVQH12 , ngày 21/11/2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Công an xã; Nghị định số 73/2009/NĐ-CP , ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Nghị định số 38/2006/NĐ-CP , ngày 17/4/2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố; Nghị định số 92/2009/NĐ-CP , ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với cán bộ công chức cấp xã;
Căn cứ Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND17, ngày 29/9/2011 Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XVII, kỳ họp thứ 3 về việc Quy định về cơ cấu tổ chức, phụ cấp đối với lực lượng Công an xã và bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về cơ cấu tổ chức của Công an xã và Bảo vệ dân phố như sau:
- Mỗi xã, Thị trấn (gọi chung là xã) thành lập 01 Ban Công an xã gồm: Trưởng Công an xã; từ 01 đến 02 Phó trưởng Công an xã, đội thường trực Công an xã và Công an viên.
+ Các xã phức tạp về ANTT: được bố trí 02 Phó trưởng Công an xã.
+ Mỗi xã được bố trí 01 đội thường trực Công an xã có 03 người.
+ Mỗi thôn được bố trí 01 Công an viên; các thôn lớn (có số dân từ 3.000 trở lên) được bố trí 02 Công an viên.
- Mỗi Phường được thành lập 01 Ban Bảo vệ dân phố, gồm: Trưởng Ban bảo vệ dân phố, Phó Ban bảo vệ dân phố, các Tổ trưởng Bảo vệ dân phố và các tổ viên Bảo vệ dân phố.
Điều 2. Chế độ phụ cấp hàng tháng cho Công an xã, Bảo vệ dân phố như sau:
1. Đối với Công an xã:
1.1. Trưởng Công an xã và Phó trưởng Công an xã do công chức xã kiêm nhiệm, được hưởng chế độ phụ cấp theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức xã và được trợ cấp thêm hệ số 0,3 mức lương tối thiểu.
1.2. Phó trưởng Công an xã không trong biên chế công chức xã được hưởng phụ cấp hệ số 1,0 mức lương tối thiểu và trợ cấp hệ số làm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu bằng 0,5 mức lương tối thiểu.
1.3. Công an viên thường trực hưởng phụ cấp hệ số 1,0 mức lương tối thiểu và trợ cấp làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu bằng 0,3 mức lương tối thiểu.
1.4. Công an viên thôn hưởng phụ cấp hệ số 1,0 mức lương tối thiểu và trợ cấp làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu bằng 0,1 mức lương tối thiểu.
Mức phụ cấp làm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
2 Đối với Bảo vệ dân phố (BVDP):
2.1. Trưởng Ban BVDP hưởng phụ cấp hệ số 1,0 mức lương tối thiểu.
2.2. Phó Ban BVDP hưởng phụ cấp hệ số 0,9 mức lương tối thiểu.
2.3. Tổ trưởng Ban BVDP hưởng hệ số 0,8 mức lương tối thiểu.
2.4. Tổ viên Ban BVDP hưởng hệ số 0,7 mức lương tối thiểu.
Điều 3. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế:
1. Hỗ trợ 85% tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho Phó Công an xã không trong biên chế công chức và Công an viên.
2. Hỗ trợ 100% tiền đóng bảo hiểm y tế cho Bảo vệ dân phố.
Mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế được tính bằng 1,0 mức lương tối thiểu.
Điều 4. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp hàng tháng và hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với lực lượng Công an xã và Bảo vệ dân phố do ngân sách tỉnh đảm bảo.
Điều 5. Giao Giám đốc Công an tỉnh chủ trì phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát, bố trí, sắp xếp, quản lý đối với cán bộ Công an xã và Bảo vệ dân phố.
Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, Sở Nội vụ, Các địa phương đề xuất nguồn kinh phí hàng năm cho Công an xã, Bảo vệ dân phố.
Điều 6. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Công an tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan căn cứ Quy định thi hành./.
|
| TM. UBND TỈNH |
- 1 Nghị định 38/2006/NĐ-CP về việc bảo vệ dân phố
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Pháp lệnh công an xã năm 2008
- 4 Nghị định 73/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Công an xã
- 5 Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 1 Quyết định 04/2009/QĐ-UBND quy định tổ chức và mức phụ cấp, chế độ chính sách đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 2 Quyết định 61/2010/QĐ-UBND về Quy định chức danh, số lượng, phụ cấp và chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và lực lượng công an bán vũ trang ở xã biên giới do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 3 Quyết định 45/2009/QĐ-UBND quy định số lượng, mức phụ cấp đối với lực lượng Công an, Quân sự thường trực tại xã, phường, thị trấn; Ban Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và Tổ Bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực; Đội hoạt động xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn do thành phố Cần Thơ ban hành
- 4 Quyết định 361/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành đến hết ngày 31/12/2013
- 5 Quyết định 86/2008/QĐ-UBND về mô hình tổ chức và chế độ cho Bảo vệ dân phố do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 1 Nghị định 38/2006/NĐ-CP về việc bảo vệ dân phố
- 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3 Pháp lệnh công an xã năm 2008
- 4 Nghị định 73/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Công an xã
- 5 Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 6 Quyết định 04/2009/QĐ-UBND quy định tổ chức và mức phụ cấp, chế độ chính sách đối với cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và lực lượng công an bán vũ trang ở các xã biên giới trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 7 Quyết định 61/2010/QĐ-UBND về Quy định chức danh, số lượng, phụ cấp và chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố và lực lượng công an bán vũ trang ở xã biên giới do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 8 Quyết định 45/2009/QĐ-UBND quy định số lượng, mức phụ cấp đối với lực lượng Công an, Quân sự thường trực tại xã, phường, thị trấn; Ban Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn và Tổ Bảo vệ dân phố ở ấp, khu vực; Đội hoạt động xã hội tình nguyện xã, phường, thị trấn do thành phố Cần Thơ ban hành