Giới thiệu chung về Quyết định 1353/QĐ-UBND năm 2016
Quyết định 1353/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư mới Phong Đoài II, phường Ninh Phong, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Đây là đồ án quy hoạch quan trọng nhằm cụ thể hóa định hướng phát triển đô thị Ninh Bình đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, xây dựng một khu dân cư mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và hài hòa với cảnh quan tự nhiên.
- Phạm vi ranh giới, quy mô và tính chất quy hoạch
- Phạm vi ranh giới: Khu vực lập quy hoạch nằm trên địa phận phường Ninh Phong, thành phố Ninh Bình. Các hướng tiếp giáp cụ thể bao gồm: Phía Bắc giáp đường Hai Bà Trưng; Phía Đông giáp đường Lý Nhân Tông và khu dân cư hiện trạng; Phía Tây giáp đường giao thông hiện trạng và khu dân cư hiện trạng; Phía Nam giáp đường Lê Duẩn (T21) và dân cư hiện trạng.
- Quy mô quy hoạch: Tổng diện tích đất lập quy hoạch chi tiết là 8,1552 ha (tương đương 81.552 m2).
- Tính chất khu quy hoạch: Là khu dân cư mới được đầu tư xây dựng đồng bộ, hiện đại về hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu về nhà ở của người dân trong khu vực, đảm bảo sự hài hòa với cảnh quan tự nhiên hiện có và phù hợp với quy hoạch chung đô thị.
- Cơ cấu sử dụng đất chi tiết
Tổng diện tích đất quy hoạch được phân bổ cụ thể cho các mục đích sử dụng sau:
- Đất ở và hành lang thông gió: Diện tích 32.207 m2, chiếm tỷ lệ 39,5%.
- Đất công cộng: Diện tích 2.645 m2, chiếm tỷ lệ 3,3%.
- Đất công viên cây xanh: Diện tích 2.111 m2, chiếm tỷ lệ 2,6%.
- Đất ở hiện trạng: Diện tích 300 m2, chiếm tỷ lệ 0,4%.
- Đất giao thông: Diện tích 44.289 m2, chiếm tỷ lệ 54,2%.
- Quy hoạch chi tiết các phân khu chức năng và chỉ tiêu xây dựng
Quy hoạch xác định rõ các chỉ tiêu kỹ thuật, mật độ xây dựng, chiều cao và khoảng lùi đối với từng loại hình công trình:
- Các công trình công cộng và cây xanh:
- Lô đất CC1 (diện tích 2.345 m2): Bố trí nhà văn hóa phố và sân thể thao. Chiều cao xây dựng tối đa là 01 tầng, mật độ xây dựng không quá 10%, khoảng lùi so với trục đường chính tối thiểu là 5m. Phần diện tích còn lại dành cho Văn chỉ, khuôn viên cây xanh và sân thể thao.
- Lô đất CC2 (diện tích 300 m2): Bố trí nhà văn hóa phố và sân thể thao. Chiều cao xây dựng tối đa là 01 tầng, mật độ xây dựng không quá 40%, khoảng lùi so với trục đường chính tối thiểu là 5m.
- Khu công viên cây xanh CX1 (diện tích 1.904 m2): Bố trí sân chơi trẻ em, đường đi dạo, trồng cây xanh, vườn hoa và bãi đỗ xe tĩnh phục vụ khu dân cư.
- Khu cây xanh CX2 (diện tích 211 m2): Chỉ được phép trồng các loại cây xanh tạo cảnh quan đẹp, phù hợp với thổ nhưỡng địa phương.
- Các công trình công cộng khác: Các công trình y tế, thương mại dịch vụ, trường mầm non sẽ sử dụng chung với hệ thống hạ tầng xã hội hiện có trong khu vực để đảm bảo bán kính phục vụ, không bố trí xây mới trong đồ án này.
- Khu vực nhà ở liền kề (gồm 197 lô đất): Chiều cao xây dựng không quá 05 tầng, khoảng lùi đối với tuyến đường ở mặt chính khu đất là 3m, thiết kế kiến trúc hiện đại. Phân khu cụ thể:
- Khu B: Gồm 34 lô (ký hiệu từ B1 đến B34), diện tích từ 102m2 đến 121m2, mật độ xây dựng tối đa 100%.
- Khu C: Gồm 32 lô (ký hiệu từ C1 đến C32), diện tích từ 102m2 đến 182m2, mật độ xây dựng tối đa 100%.
- Khu D: Gồm 32 lô (ký hiệu từ D1 đến D32), diện tích từ 102m2 đến 140m2, mật độ xây dựng tối đa 100%.
- Khu E: Gồm 27 lô (ký hiệu từ E1 đến E27), diện tích từ 100m2 đến 114m2, mật độ xây dựng tối đa 100%.
- Khu F: Gồm 34 lô (ký hiệu từ F1 đến F34), diện tích từ 120m2 đến 129m2, mật độ xây dựng tối đa 80%.
- Khu G: Gồm 21 lô (ký hiệu từ G1 đến G21), diện tích từ 120m2 đến 158m2, mật độ xây dựng tối đa 80%.
- Khu H: Gồm 17 lô (ký hiệu từ H1 đến H17), diện tích từ 120m2 đến 250m2, mật độ xây dựng tối đa 80%.
- Khu vực nhà ở biệt thự (gồm 21 lô đất): Chiều cao xây dựng không quá 03 tầng, mật độ xây dựng tối đa 60%, khoảng lùi từ 2m đến 5m, kiến trúc hiện đại. Phân khu cụ thể:
- Khu A: Gồm 14 lô (ký hiệu từ A1 đến A14), diện tích từ 321m2 đến 544m2.
- Khu I: Gồm 07 lô (ký hiệu từ I1 đến I7), diện tích từ 347m2 đến 743m2.
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ
- Hệ thống giao thông: Thiết kế theo dạng ô cờ, đảm bảo kết nối thuận tiện giữa các khu chức năng và khu vực xung quanh. Quy định lộ giới các tuyến đường:
- Mặt cắt tuyến đường ký hiệu 1-1: Lộ giới 40m (phân bổ: vỉa hè 6m + lòng đường 12m + dải phân cách 4m + lòng đường 12m + vỉa hè 6m).
- Mặt cắt tuyến đường ký hiệu 2-2: Lộ giới 40m (phân bổ: vỉa hè 5m + lòng đường 10,5m + dải phân cách 9m + lòng đường 10,5m + vỉa hè 5m).
- Mặt cắt các tuyến đường ký hiệu 3-3, 4-4, 5-5, 6-6: Lộ giới 15m (phân bổ: vỉa hè 4m + lòng đường 7m + vỉa hè 4m).
- Chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa:
- Cao độ khống chế san nền xây dựng được xác định từ +2,6m đến +2,8m.
- Hệ thống thoát nước mưa sử dụng hệ thống thoát nước riêng biệt. Hướng thoát nước chính dẫn vào hệ thống thoát nước mưa theo quy hoạch phân khu. Trong giai đoạn hệ thống quy hoạch chưa hoàn thành, nước mưa tạm thời được thu gom và thoát theo hệ thống cống dọc đường Trần Nhân Tông và hệ thống thoát nước hiện trạng của khu vực.
- Hệ thống cấp nước:
- Nguồn nước chính được đấu nối từ tuyến ống cấp nước dọc đường Lý Nhân Tông. Giai đoạn lâm thời khi chưa có hệ thống theo quy hoạch, nguồn nước sẽ lấy từ đường ống cấp nước của nhà máy nước sạch Thành Nam.
- Mạng lưới đường ống cấp nước thiết kế theo dạng mạng nhánh, bố trí đi trên vỉa hè để cấp nước sinh hoạt và phục vụ phòng cháy chữa cháy.
- Hệ thống cấp điện:
- Nguồn điện đấu nối từ hệ thống cấp điện chung của quy hoạch phân khu đô thị. Giai đoạn tạm thời lấy từ đường điện hiện trạng phía Đông khu quy hoạch.
- Xây dựng mới 02 trạm biến áp bao gồm: 01 trạm công suất 250kVA-10(22)/0,4kV và 01 trạm công suất 120kVA-10(22)/0,4kV.
- Hệ thống đường dây hạ thế sinh hoạt và chiếu sáng đi nổi trên các cột bê tông ly tâm dọc theo các tuyến đường giao thông.
- Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế riêng biệt, đặt dọc theo các tuyến đường giao thông, thu gom và dẫn về hệ thống thoát nước thải chung để xử lý tại phường Ninh Phong. Hệ thống này cũng tiếp nhận nước thải đấu nối từ khu dân cư hiện hữu tiếp giáp.
- Chất thải rắn sinh hoạt được thực hiện phân loại tại nguồn, thu gom về điểm tập kết chung của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý tập trung theo quy định.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Trách nhiệm của UBND thành phố Ninh Bình: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan hoàn thiện hồ sơ đồ án; tổ chức công bố công khai, rộng rãi toàn bộ nội dung quy hoạch đã được phê duyệt cho các ngành, địa phương và nhân dân được biết; đồng thời thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Ninh Bình; Chủ tịch UBND phường Ninh Phong và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1353/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 18 tháng 10 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 KHU DÂN CƯ MỚI PHONG ĐOÀI II, PHƯỜNG NINH PHONG, THÀNH PHỐ NINH BÌNH.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 17/6/2009;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1221/TTr-SXD ngày 30/9/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư mới Phong Đoài II, phường Ninh Phong, thành phố Ninh Bình, gồm những nội dung sau:
I. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư mới Phong Đoài II, phường Ninh Phong, thành phố Ninh Bình.
II. Phạm vi ranh giới và quy mô lập quy hoạch chi tiết
1. Phạm vi ranh giới
Khu vực lập quy hoạch nằm trên địa phận phường Ninh Phong, thành phố Ninh Bình. Ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp đường Hai Bà Trưng;
- Phía Đông giáp đường Lý Nhân Tông và khu dân cư;
- Phía Tây giáp đường giao thông hiện trạng và khu dân cư hiện trạng;
- Phía Nam giáp đường Lê Duẩn (T21) và dân cư hiện trạng.
2. Quy mô
Quy mô diện tích: 8,1552 ha.
III. Tính chất khu quy hoạch
Là khu dân cư mới, đồng bộ về hạ tầng, đáp ứng nhu cầu ở cho người dân trong khu vực, hài hòa với cảnh quan tự nhiên hiện có; thiết kế quy hoạch đảm bảo chỉ tiêu định hướng phù hợp với quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
IV. Quy hoạch sử dụng đất
1. Cơ cấu sử dụng đất
| STT | Sử dụng đất | Diện tích (m2) | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Đất ở + hành lang thông gió | 32.207 | 39,5 |
| 2 | Đất công cộng | 2.645 | 3,3 |
| 3 | Đất công viên cây xanh | 2.111 | 2,6 |
| 4 | Đất ở hiện trạng | 300 | 0,4 |
| 5 | Đất giao thông | 44.289 | 54,2 |
|
| Tổng | 81,552 | 100 |
2. Quy hoạch sử dụng đất
2.1. Công trình công cộng
- Nhà văn hóa phố và sân thể thao bố trí tại lô đất có ký hiệu CC1 có diện tích 2.345 m2. Khu đất xây dựng điểm sinh hoạt phố có chiều cao 01 tầng, mật độ xây dựng tối đa không quá 10%, khoảng lùi đối với trục đường chính là 5m, diện tích còn lại là Văn chỉ và khuôn viên cây xanh, sân thể thao phục vụ cho dân cư khu quy hoạch và các khu lân cận.
- Nhà văn hóa phố và sân thể thao bố trí tại lô đất có ký hiệu CC2 có diện tích 300 m2. Khu đất xây dựng điểm sinh hoạt phố có chiều cao 01 tầng, mật độ xây dựng tối đa không quá 40%, khoảng lùi đối với trục đường chính là 5m, diện tích còn lại làm sân thể thao phục vụ cho dân cư khu quy hoạch và các khu vực lân cận.
- Khu công viên cây xanh có ký hiệu CX1, diện tích lô đất 1.904m2, Khu công viên bố trí các sân chơi dành cho thiếu nhi và các khu đường đi dạo, trồng cây xanh, vườn hoa và bố trí bãi đỗ xe tỉnh phục vụ cho khu dân cư quy hoạch. Khu cây xanh có ký hiệu CX2, diện tích lô đất 211m2, đối với công viên cây xanh chỉ được phép trồng những cây xanh tạo cảnh quan đẹp, phù hợp với địa phương.
- Các công trình công cộng khác (công trình y tế, thương mại dịch vụ, trường mầm non) sử dụng chung với các công trình hạ tầng xã hội hiện có trong khu vực đảm bảo bán kính sử dụng theo quy định. Do đó, không bố trí thêm các công trình công cộng phục vụ khu quy hoạch nêu trên trong đồ án này.
2.2. Khu vực nhà ở
a) Nhà ở liền kề: bao gồm 197 lô đất, chiều cao không quá 05 tầng, mật độ xây dựng đối với khu B, khu C, khu D, khu E tối đa là 100%, đối với khu F, khu G, khu H tối đa 80% và khoảng lùi đối với tuyến đường ở mặt chính khu đất là 3m. Nhà ở liền kề có kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực. Bao gồm:
- Khu B: Gồm 34 lô, ký hiệu từ B1 đến B34, diện tích lô đất từ 102m2 đến 121m2.
- Khu C: Gồm 32 lô, ký hiệu từ C1 đến C32, diện tích lô đất từ 102m2 đến 182m2.
- Khu D: Gồm 32 lô, ký hiệu từ D1 đến D32, diện tích lô đất từ 102m2 đến 140m2.
- Khu E: Gồm 27 lô, ký hiệu từ E1 đến E27, diện tích lô đất từ 100m2 đến 114m2.
- Khu F: Gồm 34 lô, ký hiệu từ F1 đến F34, diện tích lô đất từ 120m2 đến 129m2.
- Khu G: Gồm 21 lô, ký hiệu từ G1 đến G21, diện tích lô đất từ 120m2 đến 158m2.
- Khu H: Gồm 17 lô, ký hiệu từ H1 đến H17, diện tích lô đất từ 120m2 đến 250m2.
b) Nhà ở biệt thự: bao gồm 21 lô đất, chiều cao không quá 03 tầng, mật độ xây dựng tối đa 60%, khoảng lùi nhà biệt thự ở các tuyến đường từ 2m đến 5m. Nhà ở biệt thự có kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực. Bao gồm:
- Khu A: Gồm 14 lô. Có ký hiệu từ A1 đến A14, diện tích lô đất từ 321m2 đến 544 m2.
- Khu I: gồm 07 lô. Có ký hiệu từ II đến 17, diện tích lô đất từ 347m2 đến 743m2.
V. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
1. Quy hoạch hệ thống giao thông
- Quy hoạch mạng lưới giao thông theo dạng ô cờ, mạng lưới đường đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng, giữa khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh và phù hợp với Quy hoạch chung được duyệt:
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 1-1 là 40m: 6m + 12m + 4m + 12m + 6m;
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 2-2 là 40m: 5m + 10,5m + 9m + 10,5m + 5m;
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 3-3, 4-4, 5-5, 6-6 là 15m: 4m + 7m + 4m.
- Hệ thống giao thông, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng cụ thể của từng tuyến đường xem bản vẽ quy hoạch hệ thống giao thông.
(Sơ đồ và mặt cắt hệ thống các tuyến đường theo đồ án trình duyệt)
2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa
- Cao độ khống chế xây dựng: Khống chế cao độ từ +2,6m đến +2,8m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt).
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước được thu vào hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông và được thu dẫn vào hệ thống thoát mưa xác định theo Quy hoạch phân khu. Khi hệ thống thống thoát nước mưa theo quy hoạch chưa xây dựng, thoát nước mưa được thu gom và thoát theo hệ thống cống thoát nước dọc đường Trần Nhân Tông và hệ thống thoát nước mưa của khu vực.
- Cao độ đáy cống, giếng thăm của hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu dân cư hiện hữu.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt)
3. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Lấy từ tuyến đường ống cấp nước chạy dọc tuyến đường Lý Nhân Tông xác định theo quy hoạch phân khu. Khi hệ thống cấp nước theo quy hoạch chưa thực hiện, hệ thống cấp nước lấy từ đường ống cấp nước của nhà máy nước sạch Thành Nam cấp cho khu dân cư hiện trạng.
- Mạng lưới cấp nước cho khu vực được thiết kế theo mạng nhánh, các tuyến ống cấp nước được bố trí trên vỉa hè đảm bảo cấp nước tới từng khu chức năng và chữa cháy khi cần thiết.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ trình duyệt)
4. Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Nguồn điện: Lấy từ hệ thống cấp điện xác định theo quy hoạch phân khu đô thị. Khi hệ thống cấp điện chưa thực hiện theo quy hoạch, nguồn điện lấy từ đường điện hiện đang cấp cho khu dân cư ở phía Đông khu quy hoạch.
- Trạm biến áp: Xây dựng mới 01 Trạm biến áp 250kVA-10(22)/0,4kV; và 01 trạm biến áp 120kVA-10(22)/0,4kV.
- Hệ thống đường dây hạ thế sinh hoạt và chiếu sáng đi dọc theo các đường giao thông, đi trên các cột bê tông ly tâm.
- Khi triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ hệ thống cấp điện theo hồ sơ trình duyệt)
5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Hệ thống thoát nước thải sử dụng hệ thống thoát nước riêng, đặt dọc theo mạng lưới giao thông, thu gom thoát ra hệ thống thoát nước thải theo quy hoạch phân khu và được thu dẫn vào hệ thống thoát thải và xử lý tại phường Ninh Phong. Thu gom nước thải của khu dân cư hiện hữu tiếp giáp khu quy hoạch được đấu nối, thoát vào hệ thống thoát nước thải ở khu vực quy hoạch.
- Cao độ đáy ống, giếng thăm của hệ thống thoát nước thải đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu dân cư hiện hữu.
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước theo đồ án trình duyệt)
Điều 2. Giao UBND thành phố Ninh Bình chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ, công bố công khai, rộng rãi, đầy đủ nội dung quy hoạch đã phê duyệt cho các ngành, địa phương, đơn vị và nhân dân biết; đồng thời quản lý xây dựng theo đúng quy hoạch.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Ninh Bình, Chủ tịch UBND phường Ninh Phong và Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2 Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 3 Nghị định 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Thông tư 12/2016/TT-BXD quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Quyết định 907/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư mới phía Tây đường Vành đai (Trần Nhân Tông) xã Ninh Phúc và phường Ninh Sơn, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- 2 Quyết định 927/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư mới An Hòa I, phường Ninh Phong, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- 3 Quyết định 928/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư mới phía Bắc trạm bơm núi Chiêng, thôn Nguyễn Xá, xã Ninh Nhất, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- 4 Quyết định 447/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Dự án Công viên Thiên Bút và Khu đô thị sinh thái Thiên Tân, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
- 5 Quyết định 448/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nhiệm vụ và dự toán chi phí lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dọc hai bên bờ sông Trà Bồng, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 6 Quyết định 1345/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu tái định cư Cửa Bạc giai đoạn II, xã Ninh Nhất, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- 1 Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2 Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 3 Nghị định 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Thông tư 12/2016/TT-BXD quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Quyết định 907/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư mới phía Tây đường Vành đai (Trần Nhân Tông) xã Ninh Phúc và phường Ninh Sơn, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- 7 Quyết định 927/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư mới An Hòa I, phường Ninh Phong, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- 8 Quyết định 928/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư mới phía Bắc trạm bơm núi Chiêng, thôn Nguyễn Xá, xã Ninh Nhất, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- 9 Quyết định 447/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Dự án Công viên Thiên Bút và Khu đô thị sinh thái Thiên Tân, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
- 10 Quyết định 448/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nhiệm vụ và dự toán chi phí lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 dọc hai bên bờ sông Trà Bồng, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 11 Quyết định 1345/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu tái định cư Cửa Bạc giai đoạn II, xã Ninh Nhất, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình