Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 1355/QĐ-UBND năm 2016 về Quy chế hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bến Tre

Quyết định 1355/QĐ-UBND ban hành Quy chế hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bến Tre nhằm thiết lập cơ chế quản lý, thu nộp, sử dụng và quyết toán nguồn quỹ một cách minh bạch, hiệu quả, phục vụ công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh.

1. Quy định chung và hiệu lực thi hành

Quyết định này ban hành kèm theo Quy chế hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bến Tre và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Văn phòng Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, UBND các cấp (huyện, xã) cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.

2. Quy định về quản lý thu và kế hoạch thu nộp Quỹ

Quy chế quy định chi tiết phương thức thu nộp và thời hạn đóng góp đối với từng nhóm đối tượng cụ thể:

  • Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập: Có trách nhiệm nộp Quỹ theo định mức quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP. Số tiền đóng góp được chuyển vào tài khoản của UBND cấp huyện hoặc tài khoản của cơ quan Quản lý Quỹ cấp tỉnh nơi tổ chức kinh tế kê khai và nộp thuế trực tiếp.
  • Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, doanh nghiệp: Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thu của cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang hưởng lương, cán bộ quản lý trong doanh nghiệp nhà nước và người lao động trong các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý theo định mức quy định. Số tiền thu được chuyển vào tài khoản của UBND cấp huyện nơi cơ quan, tổ chức đặt trụ sở làm việc.
  • Các đối tượng lao động khác: UBND cấp xã tổ chức thu đối với các đối tượng lao động khác trên địa bàn (trừ các đối tượng đã thu nêu trên) theo định mức quy định và nộp vào tài khoản của UBND cấp huyện. Việc thu bằng tiền mặt phải sử dụng chứng từ theo mẫu của Bộ Tài chính.
  • Đóng góp tự nguyện: Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp tự nguyện cho Quỹ.
  • Thời hạn nộp Quỹ: Cá nhân nộp một lần trước ngày 30 tháng 5 hàng năm. Tổ chức kinh tế hạch toán độc lập nộp tối thiểu 50% số phải nộp trước ngày 30 tháng 5, số còn lại hoàn thành trước ngày 30 tháng 10 hàng năm.
  • Xây dựng kế hoạch thu: Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và UBND cấp xã căn cứ vào đối tượng, mức đóng góp và các trường hợp được miễn, giảm, tạm hoãn để xây dựng kế hoạch thu thuộc phạm vi quản lý của mình.

3. Nội dung chi, thẩm quyền chi và công khai hoạt động Quỹ

Các nội dung liên quan đến chi Quỹ, thẩm quyền quyết định chi, công tác thanh tra, kiểm toán, giám sát hoạt động Quỹ và công khai nguồn thu, chi được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Điều 9; Khoản 1, 2, 3 Điều 10; Điều 12; Điều 13 của Nghị định số 94/2014/NĐ-CP.

4. Công tác báo cáo và phê duyệt quyết toán

  • Cơ quan Quản lý Quỹ có trách nhiệm báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ của năm trước với UBND tỉnh vào quý I của năm sau.
  • Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì xét duyệt (thẩm tra) và phê duyệt quyết toán Quỹ theo quy định tài chính hiện hành.
  • UBND tỉnh thực hiện báo cáo kết quả thu, chi Quỹ lên Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính.

5. Phân định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân

Quy chế quy định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng chức danh, cơ quan quản lý nhằm đảm bảo Quỹ vận hành minh bạch, đúng pháp luật:

  • Giám đốc Quỹ (Phó Chủ tịch UBND tỉnh): Quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của Quỹ đúng nguyên tắc và thực hiện thu, chi theo quy định.
  • Phó Giám đốc phụ trách quản lý Quỹ (Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn): Đôn đốc thu nộp Quỹ; tổng hợp các đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn trình UBND tỉnh quyết định; tổng hợp kế hoạch thu Quỹ hàng năm trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt; tham mưu báo cáo kết quả thu chi lên các bộ ngành trung ương; tham mưu quyết định chi hỗ trợ phòng, chống thiên tai; cung cấp thông tin cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát và tổ chức công khai nguồn thu, chi.
  • Phó Giám đốc phụ trách thu Quỹ (Phó Giám đốc Sở Tài chính): Phối hợp tham mưu hướng dẫn lập, phê duyệt, thông báo kế hoạch thu Quỹ; quản lý in ấn và phát hành biên lai thu Quỹ theo mẫu của Bộ Tài chính; phối hợp tham mưu quyết định mức chi và chủ trì phối hợp thẩm tra, phê duyệt quyết toán Quỹ.
  • Ủy viên (Phó Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bến Tre): Hỗ trợ các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập xác định mức đóng góp gửi về cơ quan Quản lý Quỹ để làm cơ sở xây dựng kế hoạch thu.
  • Bộ phận giúp việc cơ quan Quản lý Quỹ: Tham mưu giúp cơ quan Quản lý Quỹ thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo Quyết định số 1298/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh Bến Tre và thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Quỹ phân công.
  • UBND các cấp và các cơ quan liên quan: Tổ chức thu, nộp và công khai nguồn thu, chi Quỹ. UBND cấp huyện có trách nhiệm báo cáo kết quả thu và chuyển tiền về tài khoản của cơ quan Quản lý Quỹ vào ngày 15 tháng 12 hàng năm. UBND cấp xã có trách nhiệm thông báo đến các đối tượng được xét miễn, giảm, tạm hoãn nộp Quỹ sau khi có quyết định của UBND tỉnh.

6. Tổ chức thực hiện

Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện và cấp xã có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc nội dung chưa phù hợp, các ngành và địa phương cần kịp thời phản ánh về cơ quan Quản lý Quỹ để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1355/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 14 tháng 6 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH BẾN TRE

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai;

Căn cứ Quyết định số 1298/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bến Tre;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1323/TTr-SNN ngày 26 tháng 5 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

CHỦ TỊCH




Cao Văn Trọng

 

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1355/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định đối tượng và mức đóng góp; quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai (sau đây gọi tắt là Quỹ).

2. Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ

1. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.

2. Việc quản lý, sử dụng Quỹ phải đảm bảo đúng mục đích, kịp thời, công khai, minh bạch, công bằng và hiệu quả.

3. Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước theo quy định.

4. Tồn Quỹ cuối năm được chuyển sang năm sau.

5. Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức công tác thu Quỹ.

Chương II

ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC ĐÓNG GÓP QUỸ

Điều 3. Đối tượng, mức đóng góp; đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp

Thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai.

Điều 4. Thẩm quyền quyết định miễn, giảm, tạm hoãn và thời hạn được miễn, giảm, tạm hoãn

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định miễn, giảm, tạm hoãn đối với các đối tượng được quy định tại Điều 3 Quy chế này.

2. Việc xét miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ được tiến hành mỗi năm một lần vào thời điểm giao chỉ tiêu kế hoạch thu Quỹ. Trường hợp miễn, giảm, tạm hoãn do thiệt hại thiên tai, tổ chức, cá nhân phải báo cáo thiệt hại và có đề xuất gửi về Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có thiệt hại do thiên tai xảy ra để tổng hợp và báo cáo về Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện). Trường hợp đối tượng đã đóng góp tiền nộp vào Quỹ, nếu được xét miễn, giảm, tạm hoãn thì số tiền đã nộp được trừ vào số tiền đóng góp của năm sau.

Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức xét mức và thời gian miễn, giảm, tạm hoãn các đối tượng được quy định tại Điều 3 Quy chế này và gửi về cơ quan Quản lý Quỹ để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Chương III

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ

Điều 5. Quản lý thu, kế hoạch thu nộp Quỹ

1. Thủ trưởng tổ chức kinh tế hạch toán độc lập có trách nhiệm nộp Quỹ theo định mức được quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP và chuyển vào tài khoản của Ủy ban nhân dân cấp huyện (hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan Quản lý Quỹ cấp tỉnh) nơi mà tổ chức kinh tế kê khai và nộp thuế trực tiếp.

2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thu của cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, lực lượng vũ trang hưởng lương, cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước và người lao động trong các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý theo định mức được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP và chuyển vào tài khoản của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi mà cơ quan, tổ chức có trụ sở làm việc.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thu của các đối tượng lao động khác trên địa bàn (trừ các đối tượng đã thu tại Khoản 2 Điều này) theo định mức được quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP và nộp vào tài khoản của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Việc thu bằng tiền mặt phải có chứng từ theo mẫu của Bộ Tài chính.

4. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp tự nguyện cho Quỹ.

5. Thời hạn nộp Quỹ: Đối với cá nhân nộp một lần trước 30 tháng 5 hàng năm; đối với tổ chức kinh tế hạch toán độc lập nộp tối thiểu 50% số phải nộp trước 30 tháng 5, số còn lại nộp trước 30 tháng 10 hàng năm.

6. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức và Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ đối tượng, mức đóng góp thuộc phạm vi quản lý, các đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn để xây dựng kế hoạch thu của cơ quan, đơn vị và địa phương.

Điều 6. Nội dung chi của Quỹ; thẩm quyền chi Quỹ; thanh tra, kiểm toán, giám sát hoạt động Quỹ; công khai nguồn thu, chi Quỹ

Thực hiện theo quy định tại Điều 9; Khoản 1, 2, 3 Điều 10; Điều 12; Điều 13 Nghị định số 94/2014/NĐ-CP.

Điều 7. Báo cáo, phê duyệt quyết toán

1. Cơ quan Quản lý Quỹ có trách nhiệm báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ năm trước với Ủy ban nhân dân tỉnh vào quý I năm sau. Sở Tài chính chịu trách nhiệm xét duyệt (thẩm tra), phê duyệt quyết toán Quỹ theo quy định hiện hành.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thu, chi Quỹ với Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM, NGHĨA VỤ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN

Điều 8. Trách nhiệm của Giám đốc Quỹ - Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Quản lý, điều hành tất cả mọi hoạt động của Quỹ đúng nguyên tắc và thực hiện thu, chi Quỹ theo quy định.

Điều 9. Trách nhiệm của Phó Giám đốc phụ trách quản lý Quỹ-Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc trách nhiệm, nghĩa vụ nộp Quỹ theo quy định.

2. Tổng hợp các đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ được quy định tại Điều 3 Quy chế này để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Tổng hợp kế hoạch thu Quỹ hàng năm của các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và thông báo chỉ tiêu để các cơ quan, đơn vị và địa phương triển khai thực hiện.

4. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thu, chi Quỹ hàng năm về Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính.

5. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chi Quỹ để hỗ trợ các hoạt động phòng, chống thiên tai theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định 94/2014/NĐ-CP.

6. Cung cấp thông tin về Quỹ đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức Hội có liên quan để thực hiện quyền giám sát khi có yêu cầu.

7. Tổ chức công khai nguồn thu, chi Quỹ theo quy định tại Khoản 3 Điều 13 Nghị định 94/2014/NĐ-CP.

Điều 10. Trách nhiệm của Phó Giám đốc phụ trách thu Quỹ - Phó Giám đốc Sở Tài chính

1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc lập, phê duyệt, thông báo kế hoạch thu Quỹ đối với từng cơ quan, đơn vị có liên quan.

2. Quản lý in ấn biên lai thu, phát hành cho các cơ quan thu Quỹ đúng theo mẫu của Bộ Tài chính.

3. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức chi đối với các nội dung được quy định tại Điều 9 Nghị định 94/2014/NĐ-CP.

4. Cùng với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm tra, phê duyệt quyết toán Quỹ theo quy định hiện hành.

Điều 11. Trách nhiệm của Ủy viên - Phó Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bến Tre

Hỗ trợ các tổ chức kinh tế hạch toán độc lập xác định mức đóng góp theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 94/2014/NĐ-CP gửi về cơ quan Quản lý Quỹ để làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch thu Quỹ.

Điều 12. Trách nhiệm của Bộ phận giúp việc cơ quan Quản lý Quỹ

1. Tham mưu giúp cơ quan Quản lý Quỹ thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều 2 của Quyết định số 1298/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc thành lập Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bến Tre.

2. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Quỹ phân công.

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan

1. Tổ chức thu, nộp Quỹ theo quy định tại Điều 5 Quy chế này.

2. Tổ chức công khai nguồn thu, chi Quỹ theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 13 Nghị định 94/2014/NĐ-CP.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo kết quả thu Quỹ và chuyển tiền về tài khoản của cơ quan Quản lý Quỹ vào ngày 15 tháng 12 hàng năm.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo đến các đối tượng được xét miễn, giảm, tạm hoãn nộp Quỹ sau khi có quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.

Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, có những vấn đề chưa phù hợp các ngành, địa phương phản ánh về cơ quan Quản lý Quỹ để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1355/QĐ-UBND năm 2016 Quy chế hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 1355/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/06/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
Người ký: Cao Văn Trọng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/06/2016
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1355/QĐ-UBND năm 2016 Quy chế hoạt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký