Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 136/2000/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành phê duyệt "Chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khoẻ sinh sản giai đoạn 2001-2010" nhằm mục tiêu cải thiện rõ rệt tình trạng sức khỏe sinh sản của người dân, giảm thiểu sự chênh lệch giữa các vùng miền và các nhóm đối tượng, đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của Chiến lược

Chiến lược được triển khai thực hiện trên phạm vi toàn quốc. Đối tượng tác động trực tiếp bao gồm mọi tầng lớp nhân dân, trong đó đặc biệt ưu tiên phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, bà mẹ, trẻ em, vị thành niên, người cao tuổi, nam giới và người dân sinh sống tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Bộ Y tế, các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Mục tiêu của Chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản

Chiến lược xác định rõ các mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể nhằm định hướng cho các hoạt động y tế và xã hội trong giai đoạn 10 năm:

  • Mục tiêu chung: Bảo đảm đến năm 2010, tình trạng sức khoẻ sinh sản của người dân được cải thiện rõ rệt. Giảm sự chênh lệch về các chỉ số sức khỏe sinh sản giữa các vùng, miền và các đối tượng bằng cách đáp ứng tốt hơn các nhu cầu đa dạng về chăm sóc sức khoẻ sinh sản, phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, đặc biệt chú trọng vùng khó khăn.
  • Mục tiêu cụ thể:
    • Nâng cao nhận thức, sự ủng hộ và cam kết thực hiện các mục tiêu chăm sóc sức khỏe sinh sản của mọi tầng lớp nhân dân, trước hết là đội ngũ cán bộ lãnh đạo các cấp và người đứng đầu các tổ chức, đoàn thể.
    • Duy trì vững chắc xu thế giảm sinh, bảo đảm quyền sinh con và quyền tự do lựa chọn các biện pháp tránh thai chất lượng của phụ nữ và các cặp vợ chồng; giảm thiểu tình trạng mang thai ngoài ý muốn và các tai biến do nạo hút thai.
    • Nâng cao sức khỏe phụ nữ và các bà mẹ, giảm tỷ lệ bệnh tật, tử vong mẹ, tử vong chu sinh và tử vong trẻ em một cách đồng đều hơn giữa các vùng miền và các đối tượng.
    • Dự phòng hiệu quả, giảm số ca mắc mới và điều trị tốt các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, bệnh lây truyền qua đường tình dục (bao gồm cả HIV/AIDS) và tình trạng vô sinh.
    • Cải thiện công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản cho người cao tuổi, đặc biệt là phụ nữ cao tuổi; phát hiện và điều trị sớm ung thư vú và các ung thư đường sinh sản khác ở cả nam và nữ.
    • Cải thiện tình hình sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục của vị thành niên thông qua các hoạt động giáo dục, tư vấn và cung cấp dịch vụ y tế phù hợp với lứa tuổi.
    • Tăng cường hiểu biết của cả nam giới và phụ nữ về giới tính, tình dục để thực hiện đầy đủ quyền, trách nhiệm sinh sản, xây dựng mối quan hệ tình dục an toàn, có trách nhiệm, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau.

Các giải pháp và chính sách chủ yếu thực hiện Chiến lược

Để đạt được các mục tiêu đề ra, Chiến lược xác định hệ thống giải pháp đồng bộ trên nhiều lĩnh vực:

  • Thông tin - giáo dục - truyền thông: Sử dụng đa dạng, hiệu quả các kênh truyền thông và hình thức giáo dục để tiếp cận mọi đối tượng, nâng cao nhận thức, tri thức và cam kết hành động về chăm sóc sức khỏe sinh sản.
  • Kiện toàn tổ chức và phát triển nhân lực: Củng cố, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp giữa các cơ sở y tế, cơ sở bảo vệ sức khỏe bà mẹ - trẻ em và kế hoạch hóa gia đình (cả công lập và tư nhân). Thực hiện lồng ghép với các chương trình dân số, dinh dưỡng, phòng chống HIV/AIDS. Đào tạo cán bộ, trang bị đầy đủ thiết bị y tế, phương tiện vận chuyển cấp cứu, thuốc men và công cụ truyền thông.
  • Hoàn thiện chính sách và pháp luật: Nghiên cứu, trình ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng gia đình quy mô nhỏ, bình đẳng giới, khuyến khích tránh thai hiện đại. Ban hành chính sách thu hút, khuyến khích cán bộ y tế phục vụ tại cơ sở, vùng sâu, vùng xa. Nghiên cứu xây dựng hành lang pháp lý cho các vấn đề mới như thụ tinh trong ống nghiệm, mang thai hộ, chuyển đổi giới tính.
  • Xã hội hóa, hợp tác liên ngành và quốc tế: Huy động sự tham gia của toàn xã hội, các Bộ, ngành, tổ chức xã hội và y tế tư nhân. Mở rộng hợp tác song phương, đa phương với các quốc gia, tổ chức quốc tế và tổ chức phi chính phủ để tranh thủ nguồn lực và kinh nghiệm.
  • Đào tạo và nghiên cứu khoa học: Tập trung đào tạo thực hành, rèn luyện tay nghề và kỹ năng giao tiếp cho cán bộ y tế cơ sở. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học về vô sinh, nuôi con bằng sữa mẹ, ung thư cơ quan sinh sản, sức khỏe tình dục, hành vi tình dục và sức khỏe sinh sản vị thành niên, nam giới.
  • Nguồn kinh phí thực hiện: Kết hợp nhiều nguồn vốn bao gồm ngân sách nhà nước, bảo hiểm y tế, viện phí, dịch vụ phí, viện trợ quốc tế và đóng góp của cộng đồng. Trong đó, ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo, được bố trí thành một khoản riêng trong mục lục ngân sách các cấp để chi cho nhân lực, đào tạo, truyền thông, nghiên cứu khoa học và hỗ trợ quản lý.
  • Lãnh đạo và quản lý: Tăng cường năng lực quản lý, điều phối hoạt động và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý y tế, thông tin chuyên ngành về chăm sóc sức khỏe sinh sản.

Lộ trình tổ chức thực hiện theo các giai đoạn

Chiến lược được chia làm hai giai đoạn thực hiện cụ thể:

  • Giai đoạn 1 (2001 - 2005):
    • Duy trì các hoạt động tuyên truyền, giáo dục và cung cấp dịch vụ sẵn có, tạo môi trường thuận lợi cho công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản.
    • Sửa đổi, bổ sung các chính sách, chế độ, tài liệu đào tạo và quy trình hướng dẫn dịch vụ; kiện toàn hệ thống quản lý chuyên môn và tài chính.
    • Từng bước lồng ghép các thành tố mới của sức khỏe sinh sản vào gói dịch vụ hiện hành.
    • Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành và hệ thống thông tin giám sát dựa trên các chỉ số về giới và sức khỏe sinh sản.
    • Thí điểm các mô hình nghiên cứu thực địa để nhân rộng; đẩy mạnh đáp ứng nhu cầu của vị thành niên và thu hút sự tham gia của nam giới.
    • Tăng cường cung cấp dịch vụ và thông tin cho vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Giai đoạn 2 (2006 - 2010):
    • Tiếp tục duy trì và phát triển các hoạt động của giai đoạn 1.
    • Xây dựng hệ thống chỉ số tác động toàn diện và chỉ số giám sát chất lượng chăm sóc.
    • Cung cấp đầy đủ các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản theo nghĩa rộng ở tất cả các tuyến y tế.
    • Thể chế hóa công tác lập kế hoạch, kiểm tra, đánh giá dựa trên các số liệu quản lý có độ tin cậy cao.
    • Tiếp tục đào tạo, nghiên cứu và truyền thông để cập nhật trình độ cho đội ngũ cán bộ y tế.

Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Bộ Y tế: Là cơ quan chủ quản chịu trách nhiệm toàn diện trong việc thực hiện Chiến lược; chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và tổng hợp tình hình báo cáo Thủ tướng Chính phủ hàng năm; tổ chức sơ kết vào giữa năm 2005 và tổng kết vào năm 2010.
  • Các Bộ, ngành và địa phương: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này trong phạm vi quản lý của mình.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 136/2000/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2000

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 136/2000/QĐ-TTG NGÀY 28 THÁNG 11 NĂM 2000 VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT "CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ SINH SẢN GIAI ĐOẠN 2001-2010"

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30/9/1992;
Căn cứ Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 30/7/1989;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y Tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt "Chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khoẻ sinh sản giai đoạn 2001 - 2010" với những nội dung chủ yếu sau đây:

1. Các mục tiêu về chăm sóc sức khoẻ sinh sản:

a. Mục tiêu chung:

Bảo đảm đến năm 2010 tình trạng sức khoẻ sinh sản được cải thiện rõ rệt và giảm được sự chênh lệch giữa các vùng và các đối tượng bằng cách đáp ứng tốt hơn những nhu cầu đa dạng về chăm sóc sức khoẻ sinh sản (CSSKSS) phù hợp với điều kiện của các cộng đồng ở từng địa phương, đặc biệt chú ý đến các vùng và đối tượng có khó khăn.

b. Mục tiêu cụ thể:

- Tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức, cũng như sự ủng hộ và cam kết thực hiện các mục tiêu và các nội dung của CSSKSS trong mọi tầng lớp nhân dân, trước hết trong cán bộ lãnh đạo các cấp, người đứng đầu trong các tổ chức, đoàn thể.

- Duy trì vững chắc xu thế giảm sinh. Bảo đảm quyền sinh con và lựa chọn các biện pháp tránh thai có chất lượng của phụ nữ và các cặp vợ chồng. Giảm có thai ngoài ý muốn và các tai biến do nạo hút thai.

- Nâng cao tình trạng sức khoẻ của phụ nữ và các bà mẹ, giảm tỷ lệ bệnh tật, tử vong mẹ, tử vong chu sinh và tử vong trẻ em một cách đồng đều hơn giữa các vùng và các đối tượng, đặc biệt chú ý các vùng khó khăn và các đối tượng chính sách.

- Dự phòng có hiệu quả để làm giảm số mắc mới và điều trị tốt các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản và các bệnh lây qua đường tình dục, kể cả HIV/AIDS và tình trạng vô sinh.

- CSSKSS tốt hơn cho người cao tuổi, đặc biệt là phụ nữ cao tuổi, phát hiện và điều trị sớm các trường hợp ung thư vú và các ung thư khác của đường sinh sản nam và nữ.

- Cải thiện tình hình sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ tình dục của vị thành niên (VTN), thông qua việc giáo dục, tư vấn và cung cấp các dịch vụ CSSKSS phù hợp với lứa tuổi.

- Nâng cao sự hiểu biết của phụ nữ và nam giới về giới tính và tình dục để thực hiện đầy đủ quyền và trách nhiệm sinh sản, xây dựng quan hệ tình dục an toàn, có trách nhiệm, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau nhằm nâng cao sức khoẻ sinh sản và chất lượng cuộc sống.

2. Các giải pháp và chính sách chủ yếu:

a. Tăng cường thông tin - giáo dục - truyền thông:

Sử dụng đa dạng và có hiệu quả các kênh truyền thông và các hình thức thông tin, giáo dục truyền thông khác, tiếp cận đến mọi đối tượng để nâng cao nhận thức, tri thức, hiểu biết và cam kết thực hiện các mục tiêu và nội dung của CSSKSS.

b. Kiện toàn hệ thống tổ chức và phát triển nhân lực để cung cấp dịch vụ CSSKSS:

Củng cố, xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ phối hợp công tác trong các cơ sở y tế, các cơ sở bảo vệ sức khoẻ bà mẹ, trẻ em và kế hoạch hoá gia đình kể cả khu vực Nhà nước và tư nhân; lồng ghép với các chương trình khác như Dân số kế hoạch hoá gia đình, Dinh dưỡng, Phòng chống HIV/AIDS; kiện toàn hệ thống tổ chức và đào tạo bồi dưỡng cán bộ về CSSKSS, bảo đảm cung cấp đầy đủ các trang thiết bị, kể cả các thiết bị thông tin liên lạc, vận chuyển cấp cứu, phương tiện giáo dục truyền thông, thuốc để thực hiện một cách tốt nhất các kỹ thuật chuẩn đoán, dự phòng, cấp cứu, điều trị.

c. Hoàn thiện các chính sách và pháp luật hỗ trợ cho Chiến lược:

Nghiên cứu các chính sách và trình các cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng gia đình quy mô nhỏ, bình đẳng giới, khuyến khích áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại, khuyến khích cán bộ y tế học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ, thu hút cán bộ y tế phục vụ ở cơ sở, ở những vùng khó khăn, xa xôi, hẻo lánh.

Nghiên cứu và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về thụ thai trong ống nghiệm, mang thai hộ, chuyển giới tính...

d. Xã hội hoá, hợp tác liên ngành và hợp tác quốc tế:

Đẩy mạnh sự hợp tác giữa các Bộ, ngành, tổ chức xã hội, huy động sự tham gia của nhân dân, của toàn xã hội, kể cả sự tham gia của khu vực y tế tư nhân vào việc thực hiện các hoạt động CSSKSS, đa dạng hoá các hình thức cung cấp dịch vụ tư vấn về SKSS cho các đối tượng; mở rộng và nâng cao hiệu quả của việc hợp tác quốc tế song phương, đa phương với các nước, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực CSSKSS.

đ. Đào tạo và nghiên cứu khoa học:

Tăng cường đào tạo cán bộ chuyên môn y tế về CSSKSS, đặc biệt là cán bộ y tế ở tuyến cơ sở. Chú trọng đào tạo thực hành, rèn luyện tay nghề vững chắc, bồi dưỡng kỹ năng truyền đạt, giao tiếp với các loại đối tượng và với cộng đồng. Tập trung nghiên cứu vấn đề vô sinh, nuôi con bằng sữa mẹ, các bệnh của hệ thống sinh dục đặc biệt là ung thư ở các cơ quan sinh sản, sức khoẻ tình dục và hành vi tình dục, sức khoẻ sinh sản vị thành niên, sức khoẻ sinh sản nam giới và kiến thức, thái độ và thực hành liên quan đến SKSS và một số vấn đề khác có liên quan để nâng cao chất lượng CSSKSS.

e. Nguồn kinh phí phục vụ cho CSSKSS:

Nguồn kinh phí phục vụ cho CSSKSS bao gồm ngân sách nhà nước, bảo hiểm y tế, viện phí và dịch vụ phí, các nguồn hợp tác song phương và đa phương của các tổ chức phi chính phủ và sự đóng góp của cộng đồng; trong đó nguồn ngân sách nhà nước là chủ yếu và được bố trí thành một khoản riêng trong mục lục ngân sách của các cấp để sử dụng chủ yếu cho việc tăng cường nhân lực, đào tạo bổ túc cán bộ, thông tin giáo dục truyền thông, nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật, bổ sung một phần cơ sở vật chất kỹ thuật, tăng cường công tác quản lý, điều phối và hỗ trợ các ban, ngành trong các hoạt động về SKSS. Nguồn ngân sách nhà nước bố trí theo kế hoạch. Bộ Tài chính cân đối các khoản này, bố trí một khoản riêng và ghi trong kế hoạch nhà nước hàng năm.

g. Về lãnh đạo và quản lý:

Tăng cường công tác quản lý và điều phối các hoạt động CSSKSS, trong đó có việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý y tế, thông tin về CSSKSS.

3. Tổ chức thực hiện:

Chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khoẻ sinh sản được thực hiện thông qua các hoạt động cụ thể theo 2 giai đoạn:

a. Giai đoạn 1 (2001 - 2005)

- Tiếp tục duy trì các hoạt động giáo dục, tuyên truyền vận động cũng như việc cung cấp các dịch vụ sẵn có, xây dựng và gìn giữ một môi trường thuận lợi cho công tác CSSKSS.

- Sửa đổi, bổ sung các chính sách, chế độ, các tài liệu đào tạo, các văn bản quy định và hướng dẫn việc cung cấp các dịch vụ; thực hiện chiến lược phát triển nhân lực, kiện toàn hệ thống quản lý, giám sát về chuyên môn nghiệp vụ cũng như về quản lý tài chính và nguồn lực.

- Từng bước lồng ghép một số thành tố mới của SKSS vào gói dịch vụ hiện hành.

- Xây dựng cơ chế phối hợp với các đối tác tham gia lĩnh vực SKSS trong việc thực hiện những hoạt động CSSKSS ở các cấp.

- Xây dựng hệ thống thông tin dựa trên các chỉ số về giới và SKSS đã được chọn lựa để thực hiện các hoạt động giám sát và đánh giá.

- Lựa chọn các nghiên cứu thực địa về một số ưu tiên trong CSSKSS, xây dựng thành công các mô hình để nhân rộng trong cả nước.

- Đẩy mạnh các hoạt động nhằm đáp ứng các nhu cầu CSSKSS của vị thành niên và động viên sự tham gia của nam giới trong lĩnh vực SKSS.

- Tăng cường thông tin và cung cấp dịch vụ cho vùng sâu, vùng xa và vùng đồng bào dân tộc.

b. Giai đoạn 2 (2006 - 2010):

- Tiếp tục các hoạt động đã bắt đầu trong giai đoạn 1.

- Tập trung xây dựng các chỉ số tác động toàn diện hơn cùng với các chỉ số giám sát nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng chăm sóc.

- Phát triển việc cung cấp đầy đủ các dịch vụ CSSKSS theo quan niệm rộng ở mọi cấp.

- Thể chế hoá việc lập kế hoạch, kiểm tra và đánh giá của các nhà quản lý trên cơ sở sử dụng tốt các số liệu có độ tin cậy cao hơn.

- Tiếp tục thực hiện các hoạt động đào tạo, nghiên cứu, kiểm tra, đánh giá và thông tin - giáo dục - truyền thông có chất lượng để không ngừng cập nhật kỹ năng và trình độ cho cán bộ.

Trong quá trình thực hiện Chiến lược, cần luôn luôn chú trọng đến việc phát triển năng lực đi đôi với việc xác định phương hướng đầu tư các nguồn lực một cách có hiệu quả nhất để bảo đảm sự phát triển bền vững của Chiến lược.

Điều 2. Bộ Y tế là cơ quan chủ quản thực hiện Chiến lược, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng kế hoạch, hướng dẫn kiểm tra, giám sát và tổng hợp tình hình thực hiện Chiến lược hàng năm để báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tổ chức sơ kết thực hiện Chiến lược vào giữa năm 2005 và tổng kết việc thực hiện Chiến lược vào năm 2010.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

account_tree

Lược đồ văn bản đang được cập nhật.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 136/2000/QĐ-TTg phê duyệt "Chiến lược quốc gia về chăm sóc sức khoẻ sinh sản giai đoạn 2001-2010" do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 136/2000/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/11/2000
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 31/12/2000
Số công báo: Số 48
Ngày hiệu lực: 13/12/2000
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 136/2000/QĐ-TTg phê duyệt "Chiến l...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký