Tóm tắt Quyết định 136/2003/QĐ-UB về mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tại Bình Định
Quyết định 136/2003/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành nhằm thiết lập quy định về mức thu và tỷ lệ để lại đối với phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh. Văn bản này đóng vai trò là cơ sở pháp lý để quản lý nguồn thu từ hoạt động cung cấp thông tin đất đai, đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan ban ngành trong việc triển khai thực hiện.
- Ban hành biểu mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
- Quyết định chính thức ban hành kèm theo Biểu mức thu phí chi tiết áp dụng cho hoạt động khai thác và sử dụng các loại tài liệu đất đai trên toàn địa bàn tỉnh Bình Định.
- Biểu mức thu này là căn cứ pháp lý áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp cận, khai thác và sử dụng các thông tin, dữ liệu liên quan đến đất đai do cơ quan nhà nước lưu trữ và quản lý.
- Công tác hướng dẫn và phối hợp triển khai thực hiện
- Giao trách nhiệm cho Cục trưởng Cục thuế tỉnh phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính - Vật giá để soạn thảo và ban hành hướng dẫn chi tiết về quy trình thu phí.
- Nội dung hướng dẫn tập trung vào việc tổ chức thu phí, đối tượng nộp phí, quản lý nguồn thu và tỷ lệ để lại cho các cơ quan, tổ chức trực tiếp thực hiện việc cung cấp dịch vụ tài liệu đất đai theo đúng quy định hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và các cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc các Sở: Tài chính - Vật giá, Tư pháp, Địa chính.
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bình Định, cùng thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 136 /2003/QĐ-UB | Quy Nhơn, ngày 08 tháng 8 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU VÀ TỶ LỆ ĐỂ LẠI ĐỐI VỚI PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
- Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí;
- Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
- Căn cứ Nghị quyết số 81/2003/NQ-HĐND9 kỳ họp thứ 10 khoá IX ngày 17/7/2003 của HĐND tỉnh Bình Định về việc ban hành bổ sung và điều chỉnh tỷ lệ để lại một số loại phí;
- Xét đề nghị của Cục trưởng Cục thuế (Tổ trưởng Tổ công tác triển khai phí, lệ phí của tỉnh);
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh.
Điều 2: Giao Cục trưởng Cục thuế phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá hướng dẫn cụ thể việc thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai quy định tại Điều 1 cho các đối tượng liên quan tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.
Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Cục trưởng Cục thuế; Giám đốc các Sở Tài chính - Vật giá, Tư pháp, Địa chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH |
BIỂU MỨC THU VÀ TỶ LỆ ĐỂ LẠI
ĐỐI VỚI PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI
(Kèm theo Quyết định số: 136 /2003/QĐ-UB ngày 08 /8/2003 của UBND tỉnh)
A- Mức thu:
| Số TT | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Phí cung cấp số liệu tọa độ (X, Y) | đồng/điểm | 30.000 |
| 2 | Phí cung cấp số liệu độ cao (H) | - | 15.000 |
| 3 | Phí cung cấp ghi chú điểm tọa độ | - | 15.000 |
| 4 | Phí cung cấp ghi chú điểm độ cao | - | 15.000 |
| 5 | Phí cung cấp bản đồ địa chính | - | 20.000 |
| 6 | Phí cung cấp bản đồ hiện trạng | - | 50.000 |
| 7 | Phí chung cấp bản đồ chuyên đề | - | 50.000 |
| 8 | Phí cung cấp hồ sơ địa chính | - | 10.000 |
| 9 | Phí cung cấp số liệu thống kê đất đai xã | đồng/xã | 20.000 |
| 10 | Phí chung cấp số liệu thống kê đất đai huyện | đồng/huyện | 20.000 |
B- Mức trích để lại: Cơ quan tổ chức thu phí (cơ quan địa chính các cấp) được trích để lại 30% tổng số tiền phí thu được để chi theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền./.
- 1 Quyết định 14/2009/QĐ-UBND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2 Nghị quyết 175/2015/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3 Nghị quyết 178/2015/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4 Quyết định 26/2015/QĐ-UBND Quy định về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 3 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 14/2009/QĐ-UBND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 5 Nghị quyết 175/2015/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 6 Nghị quyết 178/2015/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn