Quyết định 1363/QĐ-TTg năm 2001 do Thủ tướng Chính phủ ban hành phê duyệt đề án "Đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân". Đây là một chính sách quan trọng nhằm xây dựng nền tảng nhận thức, trang bị kiến thức và kỹ năng bảo vệ môi trường cho thế hệ trẻ cũng như đội ngũ cán bộ chuyên trách trên cả nước.
- Mục tiêu cốt lõi của đề án- Giáo dục học sinh, sinh viên ở tất cả các cấp học, bậc học và trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân nắm vững chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ môi trường; trang bị kiến thức cần thiết để người học tự giác thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường.
- Đào tạo và bồi dưỡng chuyên sâu cho đội ngũ cán bộ giảng dạy, giáo viên, cán bộ nghiên cứu khoa học công nghệ cùng cán bộ quản lý về lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường được thiết kế bảo đảm tính toàn diện, phù hợp với từng lứa tuổi và cấp học cụ thể:
- Đối với giáo dục mầm non: Cung cấp cho trẻ những hiểu biết ban đầu, cơ bản về môi trường sống xung quanh bản thân và con người nói chung; hướng dẫn trẻ cách sống tích cực, thân thiện với môi trường nhằm bảo đảm sự phát triển lành mạnh cả về thể chất lẫn trí tuệ.
- Đối với giáo dục tiểu học: Trang bị kiến thức cơ bản, phù hợp tâm sinh lý lứa tuổi về các yếu tố cấu thành môi trường, vai trò của môi trường đối với đời sống con người và những tác động ngược lại của con người đối với môi trường; hình thành ý thức bảo vệ môi trường và phát triển các kỹ năng bảo vệ, gìn giữ môi trường sống.
- Đối với giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông: Trang bị kiến thức sâu hơn về sinh thái học, mối quan hệ biện chứng giữa con người và thiên nhiên; hình thành và phát triển kỹ năng bảo vệ, gìn giữ môi trường, đồng thời xây dựng hành vi ứng xử tích cực, thân thiện với môi trường sống xung quanh.
- Phương thức thực hiện: Chủ yếu khai thác triệt để các tri thức về môi trường sẵn có trong các môn học hiện hành của nhà trường. Bên cạnh đó, kết hợp triển khai các hoạt động giáo dục ngoài nhà trường dưới nhiều hình thức phong phú nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của toàn cộng đồng.
- Nội dung đào tạo chủ yếu: Tập trung vào các kiến thức cơ bản liên quan đến môi trường; trang bị kỹ năng nhận diện, nắm bắt các vấn đề môi trường; kỹ năng dự báo, phòng ngừa và giải quyết các sự cố môi trường; cùng các nội dung pháp luật cần thiết về bảo vệ môi trường.
- Phương thức đào tạo: Việc tích hợp nội dung vào chương trình đào tạo phải căn cứ cụ thể vào đặc điểm ngành nghề và trình độ đào tạo để thiết kế chương trình, môn học phù hợp. Khai thác tối đa tri thức môi trường trong các môn học sẵn có, hoặc biên soạn thành các môn học riêng biệt đối với một số ngành đào tạo chuyên sâu.
Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các dự án thành phần sau:
- Xây dựng hệ thống chương trình, giáo trình, bài giảng về giáo dục bảo vệ môi trường đồng bộ cho các bậc học, cấp học và trình độ đào tạo.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên về kiến thức và phương pháp giảng dạy bảo vệ môi trường.
- Chỉ đạo công tác đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học và cán bộ quản lý trong lĩnh vực môi trường, bảo đảm nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ nghiên cứu, quản lý và ứng dụng công nghệ bảo vệ môi trường vì sự phát triển bền vững của đất nước.
- Đầu tư, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ bảo vệ môi trường trong hệ thống trường học.
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền giáo dục về bảo vệ môi trường trong nước, khu vực và trên thế giới.
- Nguồn kinh phí: Được bảo đảm từ vốn ngân sách nhà nước (bao gồm chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo, khoa học, công nghệ và môi trường; chi đầu tư phát triển; nguồn vốn vay và viện trợ nước ngoài) và các nguồn vốn hợp pháp khác thông qua hợp đồng hợp tác, tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Thời gian thực hiện: Đề án được triển khai trong giai đoạn từ năm 2001 đến hết năm 2005.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo: Có trách nhiệm xây dựng các dự án cụ thể để đưa vào kế hoạch hàng năm và 5 năm; chủ trì phối hợp với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cùng các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện.
- Các Bộ phối hợp (Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính): Có trách nhiệm bố trí kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm và 5 năm để thực hiện đề án theo đề nghị của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thực hiện: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1363/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN ''ĐƯA CÁC NỘI DUNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀO HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN''
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Thực hiện Chỉ thị số 36 CT/TW ngày 25 tháng 6 năm 1998 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình số 7839/KHCN ngày 07 tháng 8 năm 2001,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Phê duyệt đề án "Đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân" với những nội dung chính sau đây :
1. Mục tiêu của đề án :
a) Giáo dục học sinh, sinh viên các cấp học, bậc học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân có hiểu biết về pháp luật và chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về bảo vệ môi trường; có kiến thức về môi trường để tự giác thực hiện bảo vệ môi trường.
b) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng dạy, giáo viên, cán bộ nghiên cứu khoa học công nghệ và cán bộ quản lý về bảo vệ môi trường.
2. Nội dung, phương thức giáo dục đào tạo về bảo vệ môi trường :
a) Nội dung, phương thức giáo dục bảo vệ môi trường.
Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường phải bảo đảm tính giáo dục toàn diện :
- Đối với giáo dục mầm non : cung cấp cho trẻ em hiểu biết ban đầu về môi trường sống của bản thân nói riêng và con người nói chung, biết cách sống tích cực với môi trường, nhằm bảo đảm sự phát triển lành mạnh về cơ thể và trí tuệ.
- Đối với giáo dục tiểu học : trang bị những kiến thức cơ bản phù hợp với
độ tuổi và tâm sinh lý của học sinh về các yếu tố môi trường, vai trò của môi trường đối với con người và tác động của con người đối với môi trường; giáo dục cho học sinh có ý thức trong việc bảo vệ môi trường; phát triển kỹ năng bảo vệ và gìn giữ môi trường.
- Đối với giáo dục trung học cơ sở và trung học phổ thông : trang bị những kiến thức về sinh thái học, mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên; trang bị và phát triển kỹ năng bảo vệ và gìn giữ môi trường, biết ứng xử tích cực với môi trường sống xung quanh.
Việc giáo dục bảo vệ môi trường chủ yếu thực hiện theo phương thức khai thác triệt để tri thức về môi trường hiện có ở các môn học trong nhà trường. Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường còn được thực hiện ngoài nhà trường dưới nhiều hình thức khác nhau nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường cho toàn cộng đồng.
b) Nội dung, phương thức đào tạo cán bộ bảo vệ môi trường :
Nội dung chính để đào tạo cán bộ về bảo vệ môi trường bao gồm : những kiến thức cơ bản liên quan đến môi trường, kỹ năng nắm bắt các vấn đề môi trường, kỹ năng dự báo, phòng ngừa và giải quyết những sự cố môi trường và những nội dung cần thiết về pháp luật bảo vệ môi trường.
Việc đưa các nội dung trên vào chương trình đào tạo cán bộ bảo vệ môi trường phải căn cứ vào đặc điểm ngành nghề, trình độ đào tạo để thiết kế chương trình và môn học. Phải khai thác các tri thức về môi trường hiện có ở các môn học. Đối với một số ngành đào tạo có thể biên soạn nội dung về bảo vệ môi trường thành những môn học riêng.
3. Các hoạt động thực hiện đề án :
Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện các dự án thành phần sau đây :
a) Xây dựng chương trình; giáo trình, bài giảng về giáo dục bảo vệ môi trường cho các bậc học, cấp học và các trình độ đào tạo.
b) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về bảo vệ môi trường.
c) Tổ chức chỉ đạo việc đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học và quản lý về lĩnh vực môi trường để bảo đảm nguồn nhân lực cho việc nghiên cứu, quản lý, thực hiện công nghệ bảo vệ môi trường, phát triển bền vững đất nước.
d) Tăng cường cơ sở vật chất cho việc giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ bảo vệ môi trường trong các trường học.
đ) Thông tin giáo dục về bảo vệ môi trường trong nước, khu vực và trên thế giới.
4. Kinh phí thực hiện đề án :
a) Vốn ngân sách nhà nước : chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục -đào tạo, khoa học, công nghệ và môi trường; chi đầu tư phát triển; vốn vay và nguồn viện trợ của nước ngoài.
b) Các nguồn vốn khác : thông qua các hợp đồng, hợp tác, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
5. Thời gian thực hiện đề án : từ năm 2001 đến hết năm 2005.
Điều 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng các dự án cụ thể đưa vào kế hoạch hàng năm và kế hoạch 5 năm; chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện các dự án.
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính bố trí kế hoạch ngân sách nhà nước 5 năm và hàng năm chi cho việc thực hiện đề án theo đề nghị của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.
| | KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |