Tóm tắt Quyết định 1363/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Trà Vinh
Quyết định 1363/QĐ-UBND năm 2018 do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành nhằm phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Trà Vinh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý và thực hiện tinh giản biên chế công chức tại đơn vị.
- Quy định về số lượng vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức tối thiểu
Quyết định phân định rõ ràng số lượng vị trí việc làm và yêu cầu về ngạch công chức tối thiểu đối với từng nhóm đối tượng cụ thể tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Trà Vinh:
- Số lượng vị trí việc làm: Tổng số vị trí việc làm được xác định cụ thể theo từng nhóm chức danh, bao gồm: 08 vị trí thuộc nhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành; 10 vị trí thuộc nhóm chuyên môn, nghiệp vụ; và 13 vị trí thuộc nhóm hỗ trợ, phục vụ (trong đó có 03 vị trí hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP).
- Cơ cấu ngạch công chức tối thiểu:
- Nhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành Sở (Giám đốc, Phó Giám đốc Sở): Gồm 02 vị trí, yêu cầu ngạch công chức tối thiểu là ngạch chuyên viên chính.
- Nhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành cấp phòng thuộc Sở: Gồm 06 vị trí, yêu cầu ngạch công chức tối thiểu là ngạch chuyên viên hoặc tương đương.
- Nhóm chuyên môn, nghiệp vụ: Gồm 10 vị trí, yêu cầu ngạch công chức tối thiểu là ngạch chuyên viên hoặc tương đương.
- Nhóm hỗ trợ, phục vụ: Được phân chia theo các ngạch tối thiểu khác nhau bao gồm: 04 vị trí có ngạch tối thiểu là chuyên viên hoặc tương đương; 02 vị trí có ngạch tối thiểu là cán sự; và 04 vị trí có ngạch tối thiểu là nhân viên hoặc tương đương.
- Chỉ tiêu biên chế công chức và lao động hợp đồng
Quyết định xác định rõ chỉ tiêu nhân sự cụ thể cho năm 2018 và định hướng tinh giản biên chế trong các năm tiếp theo:
- Biên chế công chức: Trong năm 2018, Sở Thông tin và Truyền thông được giao tổng cộng 30 biên chế công chức. Giám đốc Sở có trách nhiệm bố trí, sử dụng hiệu quả số biên chế này dựa trên Đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt. Đồng thời, phải chủ động xây dựng kế hoạch tinh giản biên chế công chức đến năm 2021, đảm bảo mục tiêu cắt giảm tối thiểu 10% biên chế so với tổng số biên chế được giao năm 2015.
- Lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP: Tổng số lao động hợp đồng được xác định là 04 người. Việc bố trí và sử dụng nhóm lao động này phải tuân thủ đúng vị trí việc làm và thực hiện lộ trình cắt giảm hàng năm theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
- Trách nhiệm của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông
Để triển khai hiệu quả Đề án, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Trực tiếp xây dựng và ban hành bản mô tả công việc chi tiết cùng khung năng lực cụ thể cho từng vị trí việc làm thuộc phạm vi quản lý của Sở.
- Thực hiện công tác tuyển dụng, bố trí, sử dụng và quản lý đội ngũ công chức, người lao động bám sát Đề án vị trí việc làm đã phê duyệt cùng bản mô tả công việc và khung năng lực tự ban hành.
- Đảm bảo toàn bộ quy trình, thủ tục liên quan đến công tác nhân sự được thực hiện đúng quy định pháp luật hiện hành và các hướng dẫn chuyên môn từ cơ quan cấp trên.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các cá nhân và thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1363/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 06 tháng 07 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH TRÀ VINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức và Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;
Căn cứ Quyết định số 2032/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh Trà Vinh;
Căn cứ Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Trà Vinh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 703/TTr-STTTT ngày 25/5/2018 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 297/TTr-SNV ngày 18/6/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Trà Vinh với những nội dung như sau:
1. Số lượng vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức tối thiểu của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Trà Vinh:
a) Số lượng vị trí việc làm của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Trà Vinh:
- Tổng số vị trí việc làm thuộc nhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành: 08 vị trí.
- Tổng số vị trí việc làm thuộc nhóm chuyên môn, nghiệp vụ: 10 vị trí.
- Tổng số vị trí việc làm thuộc nhóm hỗ trợ, phục vụ: 13 vị trí (trong đó có 03 vị trí hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP).
b) Cơ cấu ngạch công chức tối thiểu của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Trà Vinh:
- Tổng số vị trí việc làm thuộc nhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành Sở Thông tin và Truyền thông (Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông) có ngạch công chức tối thiểu là ngạch chuyên viên chính: 02 vị trí.
- Tổng số vị trí việc làm thuộc nhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành cấp phòng thuộc Sở Thông tin và Truyền thông có ngạch công chức tối thiểu là ngạch chuyên viên hoặc tương đương: 06 vị trí.
- Tổng số vị trí việc làm thuộc nhóm chuyên môn, nghiệp vụ có ngạch công chức tối thiểu là ngạch chuyên viên hoặc tương đương: 10 vị trí.
- Tổng số vị trí việc làm thuộc nhóm hỗ trợ, phục vụ có ngạch công chức tối thiểu là ngạch chuyên viên hoặc tương đương: 04 vị trí.
- Tổng số vị trí việc làm thuộc nhóm hỗ trợ, phục vụ có ngạch công chức tối thiểu là ngạch cán sự: 02 vị trí.
- Tổng số vị trí việc làm thuộc nhóm hỗ trợ, phục vụ có ngạch công chức tối thiểu là ngạch nhân viên hoặc tương đương: 04 vị trí.
(Đính kèm Danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức tối thiểu của Sở Thông tin và Truyền thông)
2. Về số lượng biên chế công chức và số lượng lao động hợp đồng (lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP) của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Trà Vinh:
a) Tổng số biên chế công chức được giao năm 2018 của Sở Thông tin và Truyền thông: 30 biên chế công chức.
Căn cứ Đề án vị trí việc làm được phê duyệt tại Quyết định này, số lượng biên chế công chức được cơ quan có thẩm quyền giao hàng năm và các quy định của cơ quan có thẩm quyền về quản lý, sử dụng biên chế công chức, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm bố trí, sử dụng hợp lý biên chế công chức theo vị trí việc làm được phê duyệt; đồng thời, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tinh giản biên chế công chức đến năm 2021 của Sở Thông tin và Truyền thông, nhằm đảm bảo đến năm 2021 giảm ít nhất 10% biên chế công chức so với tổng số biên chế công chức được cơ quan có thẩm quyền giao năm 2015.
b) Tổng số lao động hợp đồng (lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP) của Sở Thông tin và Truyền thông: 04 người.
Căn cứ Đề án vị trí việc làm được phê duyệt tại Quyết định này, số lượng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP được cơ quan có thẩm quyền giao hàng năm và các quy định của cơ quan có thẩm quyền về cắt giảm số lượng lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP hàng năm, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm bố trí, sử dụng hợp lý lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP bảo đảm theo vị trí việc làm được phê duyệt.
Điều 2. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông:
1. Xây dựng và ban hành bản mô tả công việc vả khung năng lực của từng vị trí việc làm của Sở Thông tin và Truyền thông.
2. Thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức và người lao động của Sở Thông tin và Truyền thông theo vị trí việc làm được phê duyệt tại Quyết định này và bản mô tả công việc, khung năng lực của từng vị trí việc làm do Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông ban hành; trình tự, thủ tục thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức và người lao động đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC
VỊ TRÍ VIỆC LÀM VÀ CƠ CẤU NGẠCH CÔNG CHỨC TỐI THIỂU CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1363/QĐ-UBND ngày 06/7/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh)
| Mã VTVL | Tên vị trí việc làm | Ngạch công chức tối thiểu |
| 13.1 | Nhóm lãnh đạo, quản lý, điều hành |
|
| 13.1.1 | Giám đốc Sở | Chuyên viên chính |
| 13.1.2 | Phó Giám đốc Sở | Chuyên viên chính |
| 13.1.3 | Trưởng phòng | Chuyên viên |
| 13.1.4 | Chánh Văn phòng | Chuyên viên |
| 13.1.5 | Chánh thanh tra | Thanh tra viên |
| 13.1.6 | Phó Trưởng phòng | Chuyên viên |
| 13.1.7 | Phó Chánh Văn phòng | Chuyên viên |
| 13.1.8 | Phó Chánh thanh tra | Thanh tra viên |
| 13.2 | Nhóm chuyên môn, nghiệp vụ |
|
| 13.2.1 | Quản lý công nghệ thông tin | Chuyên viên |
| 13.2.2 | Quản lý viễn thông | Chuyên viên |
| 13.2.3 | Quản lý bưu chính | Chuyên viên |
| 13.2.4 | Quản lý kế hoạch - tài chính | Chuyên viên |
| 13.2.5 | Quản lý báo chí | Chuyên viên |
| 13.2.6 | Quản lý xuất bản | Chuyên viên |
| 13.2.7 | Quản lý thông tin đối ngoại | Chuyên viên |
| 13.2.8 | Quản lý thông tin cơ sở | Chuyên viên |
| 13.2.9 | Thanh tra | Thanh tra viên |
| 13.2.10 | Pháp chế | Chuyên viên |
| 13.3 | Nhóm hỗ trợ, phục vụ |
|
| 13.3.1 | Tổ chức nhân sự | Chuyên viên |
| 13.3.2 | Hành chính tổng hợp | Chuyên viên |
| 13.3.3 | Hành chính một cửa | Cán sự |
| 13.3.4 | Quản trị công sở | Cán sự |
| 13.3.5 | Công nghệ thông tin | Chuyên viên hoặc tương đương |
| 13.3.6 | Kế toán | Kế toán viên |
| 13.3.7 | Thủ quỹ | Nhân viên |
| 13.3.8 | Văn thư | Nhân viên |
| 13.3.9 | Lưu trữ | Nhân viên hoặc tương đương |
| 13.3.10 | Nhân viên kỹ thuật | Nhân viên |
| 13.3.11 | Lái xe |
|
| 13.3.12 | Phục vụ |
|
| 13.3.13 | Bảo vệ |
|
- 1 Nghị định 36/2013/NĐ-CP về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức
- 2 Thông tư 05/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 36/2013/NĐ-CP về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Quyết định 36/2016/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Trà Vinh
- 1 Quyết định 2195/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt trình độ chuyên môn theo từng vị trí việc làm tại Đề án điều chỉnh vị trí việc làm của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hải Phòng
- 2 Quyết định 152/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi
- 3 Quyết định 1587/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt trình độ chuyên môn theo từng vị trí việc làm tại Đề án điều chỉnh vị trí việc làm của Sở Thông tin và Truyền thông do thành phố Hải Phòng ban hành
- 4 Quyết định 1589/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Đề án vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông do thành phố Hải Phòng ban hành
- 5 Quyết định 2820/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh Quảng Nam
- 6 Quyết định 1412/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Thanh tra tỉnh Thừa Thiên Huế do Ủy ban nhân dân Tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 7 Quyết định 2452/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức năm 2019-2020 của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8 Quyết định 1322/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đề án vị trí việc làm của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Ngãi
- 1 Nghị định 68/2000/NĐ-CP về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
- 2 Nghị định 36/2013/NĐ-CP về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức
- 3 Thông tư 05/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 36/2013/NĐ-CP về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Quyết định 2195/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt trình độ chuyên môn theo từng vị trí việc làm tại Đề án điều chỉnh vị trí việc làm của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hải Phòng
- 6 Quyết định 152/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Sở Y tế tỉnh Quảng Ngãi
- 7 Quyết định 36/2016/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Trà Vinh
- 8 Quyết định 1587/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt trình độ chuyên môn theo từng vị trí việc làm tại Đề án điều chỉnh vị trí việc làm của Sở Thông tin và Truyền thông do thành phố Hải Phòng ban hành
- 9 Quyết định 1589/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Đề án vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông do thành phố Hải Phòng ban hành
- 10 Quyết định 2820/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh Quảng Nam
- 11 Quyết định 1412/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của Thanh tra tỉnh Thừa Thiên Huế do Ủy ban nhân dân Tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 12 Quyết định 2452/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức năm 2019-2020 của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thừa Thiên Huế
- 13 Quyết định 1322/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Đề án vị trí việc làm của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Ngãi