Quyết định 1369-QĐ năm 1974 do Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp Hoàng Bửu Đôn ban hành là một văn bản pháp lý quan trọng, đánh dấu sự hình thành và hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý, bảo vệ rừng chuyên trách tại địa bàn tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn lịch sử năm 1974. Quyết định này quy định chi tiết về việc thành lập, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và cơ chế tài chính của Chi cục kiểm lâm nhân dân Quảng-bình.
Dưới đây là phần tóm tắt và phân tích chuyên sâu toàn bộ các nội dung cốt lõi của Quyết định 1369-QĐ:
- Vị trí pháp lý và mối quan hệ công tác của Chi cục
- Chi cục kiểm lâm nhân dân Quảng-bình được chính thức thành lập và đặt dưới sự lãnh đạo song trùng. Một mặt, Chi cục chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ủy ban hành chính tỉnh Quảng-bình về mặt hành chính địa phương. Mặt khác, Chi cục chịu sự chỉ huy, chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ trực tiếp từ Cục kiểm lâm nhân dân thuộc Tổng cục Lâm nghiệp.
- Về chức năng và quyền hạn, Chi cục kiểm lâm nhân dân Quảng-bình có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn của cấp chi cục đã được quy định cụ thể tại Nghị định số 101-CP ngày 21-05-1973 của Hội đồng Chính phủ.
- Phương thức hoạt động và cơ chế tài chính
- Bố trí lực lượng bảo vệ rừng: Ông Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm nhân dân Quảng-bình có trách nhiệm căn cứ vào Điều lệ công tác và tổ chức của toàn lực lượng kiểm lâm nhân dân để thống nhất phương án bố trí các trạm kiểm lâm nhân dân. Mục tiêu cốt lõi là đảm bảo công tác tuần tra, kiểm soát và bảo vệ rừng được triển khai sâu sát đến từng tiểu khu rừng cụ thể.
- Cơ chế tài chính và tư cách pháp nhân: Chi cục kiểm lâm nhân dân Quảng-bình được xác định là một đơn vị dự toán cấp III. Chi cục được cấp kinh phí sự nghiệp bảo vệ rừng do Tổng cục Lâm nghiệp phân bổ trực tiếp. Đồng thời, Chi cục được phép mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng ở địa phương và được quyền sử dụng con dấu riêng để phục vụ cho các hoạt động giao dịch công tác hành chính, pháp lý theo quy định.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhân sự
- Trách nhiệm người đứng đầu: Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm nhân dân Quảng-bình là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Chủ tịch Ủy ban hành chính tỉnh Quảng-bình và Cục trưởng Cục kiểm lâm nhân dân về toàn bộ nội dung, kế hoạch và kết quả thực hiện công tác bảo vệ rừng trên địa bàn. Giúp việc cho Chi cục trưởng có 1 Phó chi cục trưởng.
- Các phòng ban nghiệp vụ trực thuộc Chi cục bao gồm:
- Phòng chính trị.
- Phòng nghiệp vụ kỹ thuật.
- Phòng pháp chế tố tụng.
- Phòng kế toán, hậu cần.
- Một đội kiểm soát lưu động trực thuộc để kịp thời ứng phó, xử lý các vụ việc vi phạm lâm luật.
- Hệ thống tổ chức cấp cơ sở: Quyết định cho phép thành lập 6 Hạt kiểm lâm nhân dân trực thuộc tại 6 huyện trọng điểm của tỉnh Quảng Bình bao gồm: Lệ-thủy, Quảng-bình, Bố-trạch, Quảng trạch, Tuyên hóa và Minh-hóa.
- Công tác phối hợp, chuyển giao và trách nhiệm thi hành
- Trách nhiệm phối hợp và bàn giao: Trưởng Ty lâm nghiệp Quảng-bình có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm nhân dân Quảng-bình trong việc xây dựng, kiện toàn hệ thống tổ chức kiểm lâm nhân dân trên toàn tỉnh. Đồng thời, Ty lâm nghiệp Quảng-bình phải thực hiện bàn giao toàn bộ các nhiệm vụ liên quan đến công tác kiểm lâm đã được quy định tại Nghị định số 101-CP ngày 21-05-1973 sang cho Chi cục kiểm lâm nhân dân Quảng-bình quản lý và thực hiện.
- Hiệu lực thi hành: Các chức danh bao gồm Chánh văn phòng Tổng cục Lâm nghiệp, Cục trưởng Cục kiểm lâm nhân dân, Chủ tịch Ủy ban hành chính tỉnh Quảng-bình, Trưởng Ty lâm nghiệp Quảng-bình và Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm nhân dân Quảng-bình chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này kể từ ngày ban hành.
| TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP | VIỆT |
| Số: 1369-QĐ | Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 1974 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP CHI CỤC KIỂM LÂM NHÂN DÂN QUẢNG-BÌNH.
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP
Căn cứ Pháp lệnh quy định việc bảo vệ rừng do Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua ngày 06-09-1972 và do Lệnh của Chủ tịch nước Việt-nam dân chủ cộng hòa số 147-LCT ngày 11-09-1972 công bố;
Căn cứ Nghị định của Hội đồng Chính phủ số 101-CP ngày 21-05-1973 quy định hệ thống tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng kiểm lâm nhân dân;
Theo đề nghị của ông Chủ tịch Ủy ban hành chính tỉnh Quảng-bình và ông Cục trưởng Cục kiểm lâm nhân dân,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nay thành lập Chi cục kiểm lâm nhân dân Quảng-bình đặt dưới sự lãnh đạo của Ủy ban hành chính tỉnh Quảng-bình và dưới sự chỉ huy trực tiếp của Cục kiểm lâm nhân dân.
Điều 2. Chi cục kiểm lâm nhân dân Quảng-bình đảm nhiệm các nhiệm vụ, quyền hạn của cấp chi cục ghi trong Nghị định của Hội đồng Chính phủ số 101-CP ngày 21-05-1973 nói trên.
Điều 3. Ông Chi cục trường Chi cục kiểm lâm nhân dân Quảng-bình phải căn cứ vào Điều lệ công tác và tổ chức cho toàn lực lượng kiểm lâm nhân dân thống nhất việc bố trí các trạm kiểm lâm nhân dân nhằm thực hiện việc bảo vệ rừng đến tiêu khu rừng.
Điều 4. Chi cục kiểm lâm nhân dân Quảng-bình là đơn vị dự toán cấp III, được cấp kinh phí sự nghiệp bảo vệ rừng do Tổng cục lâm nghiệp phân bổ, được mở tài khoản tại ngân hàng ở địa phương và được sử dụng con dấu riêng để giao dịch công tác.
Điều 5. Ông Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm nhân dân Quảng-bình chịu trách nhiệm trước ông Chủ tịch Ủy ban hành chính tỉnh và ông Cục trưởng Cục kiểm lâm nhân dân về toàn bộ nội dung và kế hoạch công tác bảo vệ rừng, giúp việc Chi cục trưởng có 1 phó chi cục trưởng.
Tổ chức bộ máy của Chi cục kiểm lâm nhân dân Quảng-bình gồm có: Phòng chính trị, Phòng nghiệp vụ kỹ thuật, Phòng pháp chế tố tụng, Phòng kế toán, hậu cần, một đội kiểm soát lưu động.
Chi cục kiểm lâm nhân dân Quảng-bình được tổ chức 6 Hạt kiểm lâm nhân dân ở 6 huyện: Lệ-thủy, Quảng-bình, Bố-trạch, Quảng trạch, Tuyên hóa và Minh-hóa.
Điều 6. Ông Trưởng Ty lâm nghiệp Quảng-bình có trách nhiệm cùng với ông Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm nhân dân Quảng-bình xây dựng hệ thống tổ chức kiểm lâm nhân dân trong tỉnh; bàn giao những nhiệm vụ của kiểm lâm nhân dân đã ghi trong Nghị định số 101-CP ngày 21-05-1973 cho Chi cục kiểm lâm nhân dân Quảng-bình.
Điều 7. Các ông Chánh văn phòng Tổng cục Lâm nghiệp, Cục trưởng Cục kiểm lâm nhân dân, Chủ tịch Ủy ban hành chính tỉnh Quảng-bình, Trưởng Ty lâm nghiệp Quảng-bình và Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm nhân dân Quảng-bình chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
|
| TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP |