Quyết định 1369/QĐ-TTg năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chi tiết về Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực Công nghiệp và Thương mại. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội thông qua việc kiểm soát chặt chẽ các thông tin nhạy cảm thuộc ngành Công Thương.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của Quyết định này:
- Bí mật nhà nước độ Tối mật trong lĩnh vực Công nghiệp và Thương mại
Theo quy định tại Điều 1, các thông tin, tài liệu thuộc độ Tối mật bao gồm:
- Kế hoạch, chương trình hành động của Bộ Công Thương nhằm thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển công nghiệp, thương mại và năng lượng trực tiếp phục vụ nhiệm vụ an ninh, quốc phòng khi chưa được công khai.
- Các văn bản, báo cáo, kế hoạch, giải pháp thực hiện chưa công khai của các ngành công nghiệp trọng điểm bao gồm: cơ khí, luyện kim, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, năng lượng điện, dầu khí, thương mại có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
- Bản thiết kế và sơ đồ cung cấp điện nội bộ của các công trình phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng.
- Toàn bộ hồ sơ, tài liệu liên quan đến Dự án DA-16/08.
- Bí mật nhà nước độ Mật trong lĩnh vực Công nghiệp và Thương mại
Điều 2 của Quyết định quy định danh mục thông tin thuộc độ Mật rất rộng, bao quát nhiều hoạt động quản lý nhà nước, đàm phán quốc tế và vận hành hạ tầng năng lượng, cụ thể:
- Hội nhập kinh tế và hợp tác quốc tế: Các phương án, kế hoạch, tài liệu chuẩn bị, nội dung đàm phán và báo cáo kết quả tham dự các Hội nghị chưa công khai trong khuôn khổ ASEAN (bao gồm cả hợp tác ASEAN và các đối tác), APEC, ASEM, WTO. Đồng thời, bao gồm các văn bản Bộ Công Thương báo cáo lãnh đạo Đảng, Nhà nước xin ý kiến chỉ đạo về hội nhập khu vực, tiểu vùng quốc tế và chính sách thương mại ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội chưa công khai.
- Phòng vệ thương mại: Phương án, tài liệu tham vấn với các bộ, ngành liên quan đến việc thẩm định hồ sơ và các kết luận áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại khi chưa công bố chính thức.
- An ninh năng lượng và hạ tầng kỹ thuật:
- Tờ trình, báo cáo trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc lựa chọn đối tác, nội dung, phương án và văn bản ký kết các dự án nhà máy điện thuộc công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
- Báo cáo phương thức vận hành hệ thống điện quốc gia, hệ thống điện miền, hệ thống điện các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phục vụ các sự kiện chính trị, kinh tế - xã hội quan trọng khi chưa thực hiện.
- Sơ đồ lưới điện cao áp nội bộ của các công trình, mục tiêu quan trọng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
- Tài nguyên dầu khí và khoáng sản phóng xạ:
- Chiến lược, quy hoạch liên quan đến trữ lượng dầu khí của từng khu vực, địa điểm; văn bản, báo cáo về địa điểm, trữ lượng các phát hiện dầu khí tại Việt Nam chưa công khai.
- Báo cáo tổng thể về hoạt động tìm kiếm, thăm dò dầu khí tại các bể dầu khí thuộc thềm lục địa Việt Nam chưa công khai.
- Chiến lược, quy hoạch liên quan đến quặng phóng xạ Uran và Thori chưa công khai.
- Thông số kỹ thuật và an toàn công trình: Thông số kỹ thuật thiết bị chính, sơ đồ bố trí lắp đặt trang thiết bị, dây chuyền vận hành của các công trình điện lực, hóa chất, hóa dược, lọc hóa dầu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh chưa công khai; cùng các phương án, kế hoạch bảo vệ an ninh, an toàn các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia thuộc lĩnh vực Công nghiệp và Thương mại.
- Điều hành giá cả các mặt hàng chiến lược: Báo cáo phương án chỉ đạo, điều chỉnh giá xăng dầu và giá điện đang trong quá trình xin ý kiến các bộ, ngành, lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Chính phủ khi chưa được công khai.
- Hoạt động thanh tra, kiểm tra: Kế hoạch kiểm tra đột xuất các vụ việc vi phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Công nghiệp và Thương mại chưa công khai.
- Hiệu lực và Trách nhiệm thi hành
Quy định về việc tổ chức thực hiện và hiệu lực pháp lý của Quyết định được nêu rõ tại Điều 3 và Điều 4:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm chủ trì: Bộ trưởng Bộ Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Công an để hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực này.
- Trách nhiệm phối hợp: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1369/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP VÀ THƯƠNG MẠI
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bí mật nhà nước độ Tối mật gồm:
1. Kế hoạch, chương trình hành động của Bộ Công Thương thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển công nghiệp, thương mại và năng lượng trực tiếp phục vụ nhiệm vụ an ninh, quốc phòng chưa công khai.
2. Văn bản, báo cáo, kế hoạch, giải pháp thực hiện của ngành cơ khí, luyện kim, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, năng lượng điện, dầu khí, thương mại liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ an ninh, quốc phòng chưa công khai.
3. Bản thiết kế, sơ đồ cung cấp điện nội bộ của các công trình an ninh, quốc phòng.
4. Hồ sơ, tài liệu Dự án DA-16/08.
Điều 2. Bí mật nhà nước độ Mật gồm:
1. Phương án, kế hoạch, tài liệu chuẩn bị, nội dung đàm phán, báo cáo kết quả tham dự các Hội nghị trong khuôn khổ hợp tác ASEAN (bao gồm cả hợp tác ASEAN và các đối tác), APEC, ASEM, WTO chưa công khai.
2. Văn bản của Bộ Công Thương báo cáo lãnh đạo Đảng, Nhà nước để xin ý kiến chỉ đạo về công tác hội nhập khu vực và tiểu vùng quốc tế, chính sách thương mại có ảnh hưởng, tác động đến kinh tế - xã hội của đất nước chưa công khai.
3. Phương án, tài liệu tham vấn với các bộ, ngành liên quan đến thẩm định hồ sơ, các kết luận áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại chưa công khai.
4. Tờ trình, báo cáo của Bộ Công Thương trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về chọn đối tác, nội dung, phương án, văn bản ký kết các dự án nhà máy điện thuộc công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
5. Báo cáo phương thức vận hành của hệ thống điện quốc gia, hệ thống điện miền, hệ thống điện các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phục vụ các sự kiện chính trị, kinh tế - xã hội quan trọng khi chưa thực hiện.
6. Sơ đồ lưới điện cao áp nội bộ của các công trình, mục tiêu quan trọng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định.
7. Chiến lược, quy hoạch có nội dung liên quan đến trữ lượng dầu khí của từng khu vực, địa điểm; văn bản, báo cáo về địa điểm, trữ lượng các phát hiện dầu khí tại Việt Nam chưa công khai.
8. Báo cáo tổng thể hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí của các bể dầu khí thềm lục địa Việt Nam chưa công khai.
9. Chiến lược, quy hoạch quặng phóng xạ Uran, Thori chưa công khai.
10. Thông số kỹ thuật của thiết bị chính, sơ đồ chính bố trí lắp đặt trang thiết bị, dây chuyền vận hành của các công trình điện lực, hóa chất, hóa dược, lọc, hóa dầu phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh chưa công khai.
11. Phương án, kế hoạch bảo vệ an ninh, an toàn các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia thuộc lĩnh vực Công nghiệp và Thương mại tại Việt Nam.
12. Báo cáo phương án chỉ đạo, điều chỉnh giá mặt hàng xăng dầu đang trong quá trình xin ý kiến của các bộ, ngành liên quan, lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Chính phủ chưa công khai; phương án chỉ đạo, phương án điều chỉnh giá điện đang trong quá trình xin ý kiến của lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Chính phủ chưa công khai.
13. Kế hoạch kiểm tra đột xuất vụ việc vi phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Công nghiệp và Thương mại chưa công khai.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
1. Bộ trưởng Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| THỦ TƯỚNG |
- 1 Quyết định 1295/QĐ-TTg năm 2020 về Danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực y tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Quyết định 1306/QĐ-TTg năm 2020 về Danh mục Bí mật nhà nước của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 1294/QĐ-TTg năm 2020 về ban hành Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 1441/QĐ-TTg năm 2020 về Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực kế hoạch, đầu tư và thống kê do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 1663/QĐ-TTg năm 2020 về Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực kiểm toán nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 2 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018
- 3 Quyết định 1295/QĐ-TTg năm 2020 về Danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực y tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 1306/QĐ-TTg năm 2020 về Danh mục Bí mật nhà nước của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 1294/QĐ-TTg năm 2020 về ban hành Danh mục bí mật nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 1441/QĐ-TTg năm 2020 về Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực kế hoạch, đầu tư và thống kê do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 1663/QĐ-TTg năm 2020 về Danh mục bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực kiểm toán nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành