Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 137/1998/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về công tác quản lý lương thực dự trữ quốc gia, nhằm mục tiêu bảo đảm an ninh lương thực, chủ động ứng phó với thiên tai, dịch bệnh và phục vụ các nhu cầu khẩn cấp của đất nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với hoạt động quản lý, bảo quản, mua, bán và sử dụng lượng lương thực dự trữ quốc gia (gồm thóc và gạo) do Cục Dự trữ quốc gia trực tiếp quản lý. Đối tượng áp dụng bao gồm Cục Dự trữ quốc gia, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ liên quan đến lương thực dự trữ quốc gia.

Mục đích sử dụng và nguyên tắc quản lý lương thực dự trữ

  • Lương thực dự trữ quốc gia là lượng thóc, gạo của Nhà nước đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định, được sử dụng cho các mục đích: bảo đảm an toàn lương thực quốc gia; phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai; phục vụ quốc phòng, an ninh và các yêu cầu đột xuất khác của Chính phủ.
  • Công tác quản lý lương thực dự trữ quốc gia phải tuân thủ các quy định tại Quyết định này và Quy chế quản lý dự trữ quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 10/CP ngày 24 tháng 2 năm 1996 của Chính phủ.

Công tác lập kế hoạch và điều hành luân phiên đổi hàng

  • Hàng năm, Cục Dự trữ quốc gia chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định các chỉ tiêu kế hoạch về lương thực dự trữ quốc gia, bao gồm: tổng mức dự trữ; cơ cấu thóc và gạo; tổng lượng mua vào (mua tăng dự trữ và mua đổi hàng); tổng lượng bán ra (xuất bán giảm dự trữ và bán đổi hàng); và nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp.
  • Cục Dự trữ quốc gia có trách nhiệm bảo đảm số lượng lương thực dự trữ thường xuyên trong kho đạt mức quy định của Thủ tướng Chính phủ. Trong quá trình thực hiện luân phiên đổi hàng để bảo đảm chất lượng, số lượng lương thực dự trữ thực tế trong kho không được thấp hơn 60% tổng mức quy định.
  • Trong trường hợp cần thiết để can thiệp thị trường, bảo vệ quyền lợi của người sản xuất và tiêu dùng, Thủ tướng Chính phủ sẽ quyết định việc nhập hoặc xuất lương thực ngoài kế hoạch đã phê duyệt hàng năm.

Phương thức mua, bán và xuất khẩu lương thực dự trữ

  • Việc mua, bán lương thực dự trữ quốc gia được thực hiện chủ yếu theo quy chế đấu thầu.
  • Trong trường hợp đặc biệt phải mua lẻ từ nông dân hoặc bán lẻ cho người tiêu dùng, Cục Dự trữ quốc gia chỉ đạo các Chi cục Dự trữ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá địa phương quyết định giá mua và giá bán sát với giá thị trường tại từng khu vực, bảo đảm nằm trong khung giá trần (đối với giá mua) và giá sàn (đối với giá bán) do Ban Vật giá Chính phủ quy định.
  • Khi xuất bán lương thực dự trữ quốc gia mà thị trường trong nước không có nhu cầu mua, Cục Dự trữ quốc gia được phép thực hiện xuất khẩu theo các quy định chung của Nhà nước.

Tiêu chuẩn kỹ thuật và quy hoạch hệ thống kho chứa

  • Cục Dự trữ quốc gia có thẩm quyền xây dựng và ban hành tiêu chuẩn chất lượng, quy trình, quy phạm bảo quản và thời hạn lưu kho cụ thể đối với lương thực dự trữ quốc gia sau khi đã thỏa thuận với các cơ quan liên quan.
  • Hệ thống kho chứa lương thực dự trữ quốc gia phải được bố trí phù hợp với quy hoạch tại các địa bàn chiến lược do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Tại từng địa bàn, hệ thống kho phải tập trung, có sân phơi, tường rào bảo vệ, trang bị đầy đủ thiết bị phơi sấy, bảo quản, hệ thống bảo đảm an toàn và các biện pháp phòng chống thiên tai, phòng cháy chữa cháy.
  • Cục Dự trữ quốc gia chịu trách nhiệm nghiên cứu xây dựng các vùng kho với quy mô thích hợp, ứng dụng công nghệ bảo quản tiên tiến nhằm kéo dài thời hạn lưu kho và giữ nguyên phẩm cấp chất lượng của lương thực.

Cơ chế tài chính và xử lý biến động giá

  • Ngân sách Nhà nước hàng năm thực hiện cân đối để: tăng lượng lương thực dự trữ hoặc mua bù số lượng đã xuất không thu tiền theo lệnh của Thủ tướng Chính phủ; bù đắp phần giá trị bị giảm do hao hụt tự nhiên, hao hụt theo định mức và các tổn thất do nguyên nhân bất khả kháng trong quá trình bảo quản.
  • Đối với nguồn vốn ngân sách cấp theo dự toán để mua lương thực dự trữ: Nếu giá mua thực tế giảm so với kế hoạch, ngân sách chỉ cấp theo khối lượng thực tế được duyệt. Nếu giá mua tăng dẫn đến việc không mua đủ số lượng được giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính và Cục Dự trữ quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Trách nhiệm vật chất và tổ chức thực hiện

  • Các tổ chức, cá nhân trong ngành dự trữ được giao nhiệm vụ quản lý lương thực dự trữ quốc gia nếu thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc vi phạm quy định gây hao hụt quá định mức, thất thoát trong bảo quản thì phải bồi thường vật chất tương ứng với thiệt hại xảy ra. Trường hợp gây thiệt hại nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
  • Cục trưởng Cục Dự trữ quốc gia, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức thực hiện Quyết định này.

Hiệu lực thi hành

Quyết định 137/1998/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 137/1998/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 1998

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUẢN LÝ LƯƠNG THỰC DỰ TRỮ QUỐC GIA

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Quy chế quản lý dự trữ quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 10/CP ngày 24 tháng 2 năm 1996 của Chính phủ;
Để bảo đảm an toàn lương thực quốc gia và tăng cường công tác quản lý lương thực dự trữ quốc gia;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Dự trữ quốc gia,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Lương thực dự trữ quốc gia là lượng thóc, gạo của Nhà nước được bảo quản có đủ tiêu chuẩn chất lượng theo quy định để sử dụng vào mục đích: an toàn lương thực quốc gia; phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai; phục vụ an ninh, quốc phòng và các yêu cầu khác của Chính phủ.

Cục Dự trữ quốc gia trực tiếp quản lý lượng lương thực dự trữ này.

Điều 2. Quản lý lương thực dự trữ quốc gia được thực hiện theo các quy định trong Quyết định này và theo Quy chế quản lý dự trữ quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 10/CP ngày 24 tháng 2 năm 1996 của Chính phủ.

Điều 3. Căn cứ vào tình hình sản xuất, tiêu dùng lương thực, mục tiêu an toàn lương thực quốc gia, thời hạn lưu kho và quy trình công nghệ bảo quản, hàng năm Cục Dự trữ quốc gia phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định các chỉ tiêu kế hoạch về lương thực dự trữ quốc gia:

- Tổng mức dự trữ;

- Cơ cấu (thóc, gạo);

- Tổng lượng mua vào (bao gồm mua tăng dự trữ và mua đổi hàng);

- Tổng lượng bán ra (bao gồm xuất bán giảm dự trữ và bán đổi hàng);

- Vốn ngân sách cấp.

Điều 4. Căn cứ kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Cục Dự trữ quốc gia phải đảm bảo số lượng lương thực dự trữ thường xuyên trong kho đạt mức dự trữ do Thủ tướng Chính phủ quy định; quyết định và chịu trách nhiệm về việc luân phiên đổi hàng lương thực dự trữ quốc gia. Trong thời gian luân phiên đổi hàng thì số lượng lương thực dự trữ trong kho không được thấp hơn 60% tổng mức quy định.

Điều 5. Khi cần thiết, để can thiệp thị trường lương thực, bảo đảm quyền lợi của người sản xuất, người tiêu dùng lương thực và yêu cầu khác, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc nhập hoặc xuất lương thực ngoài kế hoạch đã được phê duyệt hàng năm.

Điều 6. Việc mua, bán lương thực dự trữ quốc gia thực hiện theo quy chế đấu thầu. Trường hợp đặc biệt tổ chức Dự trữ quốc gia phải mua lẻ của nông dân và bán lẻ cho người tiêu dùng thì trên cơ sở giá mua (giá trần), giá bán (giá sàn) do Ban Vật giá Chính phủ quy định, Cục Dự trữ quốc gia chỉ đạo các Chi cục Dự trữ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá địa phương quyết định giá mua, giá bán sát với giá thị trường tại thời điểm mua, bán ở từng khu vực trong khung giá quy định.

Điều 7. Khi xuất bán lương thực dự trữ quốc gia mà trong nước không có nhu cầu mua, Cục Dự trữ quốc gia được phép xuất khẩu theo quy định chung của Nhà nước.

Điều 8. Sau khi đã thỏa thuận với các cơ quan liên quan, Cục Dự trữ quốc gia xây dựng và ban hành tiêu chuẩn chất lượng, quy trình, quy phạm bảo quản và thời hạn lưu kho lương thực dự trữ quốc gia theo thẩm quyền.

Điều 9. Kho chứa lương thực dự trữ quốc gia phải bố trí, phù hợp với quy hoạch ở các địa bàn chiến lược do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, ở từng địa bàn bố trí kho, hệ thống kho phải tập trung, có sân phơi, tường rào bảo vệ và các thiết bị phơi sấy, bảo quản ..., hệ thống bảo đảm an toàn và các biện pháp phòng, chống thiên tai; phòng, chống cháy; ngăn ngừa các hành vi xâm hại khác.

Cục Dự trữ quốc gia căn cứ vào mục tiêu dự trữ lương thực, các điều kiện thực tế về khí hậu ở từng vùng, về kho tàng, thiết bị bảo quản, đặc tính từng loại lương thực dự trữ để nghiên cứu xây dựng các vùng kho với quy mô thích hợp, tập trung, lựa chọn ứng dụng công nghệ bảo quản tiên tiến, nhằm giữ được phẩm cấp chất lượng lương thực lâu dài hơn so với hiện nay.

Điều 10. Hàng năm ngân sách Nhà nước cân đối để:

- Tăng lương thực dự trữ hoặc mua bù số lương thực đã xuất không thu tiền theo lệnh của Thủ tướng Chính phủ;

- Bù cho phần giá trị bị giảm của số lương thực xuất đổi hạt do chất lượng lương thực bị suy giảm tự nhiên trong quá trình bảo quản; số hao hụt theo định mức và tổn thất do các lý do bất khả kháng.

Điều 11. Đối với vốn ngân sách Nhà nước cấp cho mua lương thực dự trữ quốc gia theo dự toán, nếu giá mua giảm so với kế hoạch thì ngân sách Nhà nước chỉ cấp theo mức khối lượng lương thực dự trữ mà Thủ tướng Chính phủ đã quyết định. Trường hợp do giá mua tăng, ngân sách Nhà nước cấp theo dự toán không mua đủ số lượng lương thực dự trữ đã được giao thì Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng Bộ Tài chính và Cục Dự trữ quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 12. Các tổ chức, cá nhân trong ngành dự trữ được giao nhiệm vụ quản lý lương thực dự trữ quốc gia, do thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc không thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về mua, bán lương thực, gây hao hụt quá định mức hoặc để thất thoát trong bảo quản lương thực, thì phải bồi thường vật chất tương ứng với số lương thực bị thiệt hại. Nếu gây thiệt hại nghiêm trọng thì ngoài việc bồi thường vật chất, còn phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Cục trưởng Cục Dự trữ quốc gia và các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 14. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nguyễn Tấn Dũng

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 137/1998/QĐ-TTg về quản lý lương thực dự trữ quốc gia do Thủ tướng Chính Phủ ban hành

Số hiệu: 137/1998/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/07/1998
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày công báo: 30/09/1998
Số công báo: Số 27
Ngày hiệu lực: 15/08/1998
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 137/1998/QĐ-TTg về quản lý lương t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký