Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 137-HĐBT được ban hành năm 1992 bởi Hội đồng Bộ trưởng, quy định về công tác quản lý giá nhằm thiết lập trật tự trong hoạt động sản xuất, lưu thông và bình ổn thị trường xã hội.

Phạm vi và đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về giá từ trung ương đến địa phương, các bộ ngành quản lý ngành hàng, các doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam.

- Chính sách định giá của Nhà nước

  • Nhà nước định giá chuẩn đối với các loại tài sản, dịch vụ: Điện, cước thư, cước điện thoại, điện báo trong nước; thủy lợi phí đối với việc sử dụng nước từ công trình thủy lợi đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước; tài nguyên nhượng bán hoặc cho thuê; đất cho thuê; nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho thuê hoặc bán.
  • Nhà nước định giá giới hạn đối với các mặt hàng thiết yếu:
    • Giá tối đa hàng chuẩn bao gồm xăng dầu, kim loại, urê, xi măng, giấy in báo, cước vận chuyển bằng đường sắt, đường biển đối với lương thực từ Nam ra Bắc, phân bón từ Bắc vào Nam và một số hàng hóa quan trọng đưa lên miền núi.
    • Giá giới hạn mua vào và bán ra các mặt hàng thuộc danh mục dự trữ quốc gia.
    • Giá tối thiểu mua thóc và giá tối đa bán gạo tại các thị trường trọng điểm khi có biến động giá.
    • Giá tối đa nước máy tại các thành phố, khu công nghiệp.
    • Giá xuất khẩu tối thiểu bằng ngoại tệ đối với gạo, dầu thô; giá nhập khẩu tối đa bằng ngoại tệ đối với xăng dầu, urê.
    • Giá để tính thuế đối với đất và một số hàng nhập khẩu.
    • Tỷ giá giữa đồng ngân hàng Việt Nam và đồng ngoại tệ.
  • Nhà nước quy định cơ chế quản lý giá đối với: Công trình xây dựng cơ bản thuộc sở hữu Nhà nước; tài sản cố định thuộc sở hữu Nhà nước nhượng bán; giá tài sản cố định áp dụng trong cơ chế bảo toàn vốn; cước bưu chính viễn thông quốc tế.

- Phân công thẩm quyền quản lý và quy định giá

  • Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng: Quy định cơ chế quản lý giá đối với công trình xây dựng cơ bản, tài sản thuộc sở hữu Nhà nước, cước bưu chính viễn thông quốc tế; quyết định giá điện, cước thư, cước điện thoại, điện báo trong nước; quyết định giá giới hạn xăng ô-tô, dầu diêzen, dầu mazut, dầu hoả.
  • Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá Nhà nước: Ban hành một số quyết định giá theo ủy quyền; thẩm định các phương án giá do các Bộ trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng; chủ trì bàn bạc việc phân công quyền định giá ngoài danh mục thuộc thẩm quyền của Hội đồng Bộ trưởng; hướng dẫn, tổ chức thực hiện giá và tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về giá.
  • Các Bộ quản lý ngành hàng: Chỉ đạo các doanh nghiệp thuộc quyền quản lý lập phương án giá trình Bộ và đồng gửi Ủy ban Vật giá Nhà nước; lập phương án giá trình Hội đồng Bộ trưởng phê duyệt đối với các mặt hàng thuộc thẩm quyền của Hội đồng Bộ trưởng sau khi có ý kiến thẩm định của Ủy ban Vật giá Nhà nước.
  • Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố: Chỉ đạo thực hiện quyết định giá của Trung ương tại địa phương; quyết định giá nước máy tại các thành phố, khu công nghiệp và giá một số ít hàng hóa, dịch vụ khác ngoài thẩm quyền của trung ương sau khi thống nhất ý kiến với Ủy ban Vật giá Nhà nước.

- Trách nhiệm của cơ quan định giá và sự tham gia của các tổ chức xã hội

  • Cơ quan có thẩm quyền định giá chuẩn và giá giới hạn phải phê duyệt giá đúng thời hạn quy định; tiến hành định lại giá khi chi phí sản xuất biến động từ 5% đến 10% hoặc khi quan hệ cung cầu có sự thay đổi cần thiết.
  • Đại diện Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các tổ chức xã hội khác được quyền nhận phương án giá liên quan và tham gia thảo luận khi xác định, phê duyệt mức giá.

- Biện pháp bình ổn giá cả thị trường xã hội

  • Nhà nước áp dụng các biện pháp kinh tế để bình ổn giá cả thị trường, kiềm chế lạm phát, trước hết tập trung bình ổn giá lương thực và tỷ giá hối đoái giữa đồng Việt Nam với các ngoại tệ mạnh.
  • Ủy ban Vật giá Nhà nước chịu trách nhiệm thu thập, phân tích, thông báo diễn biến giá cả trong và ngoài nước, đề xuất giải pháp bình ổn và điều chỉnh mặt bằng giá phù hợp.
  • Doanh nghiệp Nhà nước kinh doanh hàng hóa thuộc danh mục bình ổn giá phải báo cáo tình hình sản xuất, lưu thông, dự trữ, giá mua bán và chấp hành nghiêm túc các biện pháp kinh tế, hành chính để bình ổn giá.
  • Khi xảy ra biến động đột biến về giá, cơ quan quản lý giá được quyền kiểm soát định mức tồn kho tối đa của doanh nghiệp; kiểm soát các yếu tố hình thành giá, buộc nộp ngân sách phần chênh lệch do khai man hoặc chuyển cơ quan thuế xử lý hành vi đầu cơ tăng giá.

- Đăng ký giá, hiệp thương giá và niêm yết giá

  • Thực hiện thí điểm đăng ký giá: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ (không duyệt giá) của các doanh nghiệp kinh doanh lớn, chi phối thị trường nhưng không thuộc diện Nhà nước định giá. Trong năm 1992, thí điểm đối với phân lân, thuốc trừ sâu thông dụng, bông, thuốc kháng sinh thông dụng, vật liệu nổ, cước cảng biển.
  • Hiệp thương giá: Cơ quan quản lý giá ở Trung ương và cấp tỉnh được quyền tổ chức hiệp thương giá khi doanh nghiệp đề nghị do không thỏa thuận được giá hợp đồng, hoặc khi phát hiện doanh nghiệp lợi dụng thế độc quyền để tăng/hạ giá gây thiệt hại. Nếu hiệp thương không thành, cơ quan quản lý giá sẽ ban hành quyết định giá tạm thời để bảo đảm sản xuất, lưu thông.
  • Niêm yết giá: Các doanh nghiệp bắt buộc phải niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Nhà nước định giá tại cửa hàng theo đúng chủng loại, chất lượng, số lượng. Khuyến khích niêm yết giá tự định đối với các hàng hóa khác. UBND cấp tỉnh chỉ đạo niêm yết giá hàng công nghiệp tại các trung tâm thương nghiệp và giá mua nông sản, thực phẩm của người dân tại các điểm thu mua.

Hiệu lực thi hành: Quyết định 137-HĐBT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của Hội đồng Bộ trưởng trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành. Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá Nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 137-HĐBT

Hà Nội , ngày 27 tháng 4 năm 1992

 

QUYẾT ĐỊNH 

VỀ QUẢN LÝ GIÁ 

HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Để chuyển công tác quản lý giá phù hợp với nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, bảo vệ lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp và người tiêu dùng, góp phần ổn định đời sống nhân dân;
Căn cứ kết luận của Hội đồng Nhà nước tại phiên họp ngày 21 và 22 tháng 2 năm 1992 xem xét dự án Pháp lệnh về giá;
Theo đề nghị của Chủ nhiệm Uỷ ban Vật giá Nhà nước;

QUYẾT ĐỊNH 

I- DANH MỤC HàNG HOÁ, DịCH VỤ DO NHÀ NƯỚC ĐỊNH GIÁ CHUẨN VÀ GIÁ GIỚI HẠN

Điều 1. Nhà nước định giá chuẩn:

1. Điện, cước thư, cước điện thoại, điện báo trong nước;

2. Thuỷ lợi phí đối với việc sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước;

3. Tài nguyên nhượng bán hoặc cho thuê;

4. Đất cho thuê;

5. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho thuê hoặc bán.

Điều 2. Nhà nước định giá giới hạn:

1. Giá tối đa hàng chuẩn: xăng dầu, kim loại, urê, xi măng, giấy in báo, cước vận chuyển bằng đường sắt, đường biển đối với lương thực từ Nam ra Bắc, phân bón từ Bắc vào Nam và một số hàng hoá quan trọng đưa lên miền núi, giá giới hạn mua vào và bán ra các mặt hàng thuộc danh mục dự trữ quốc gia.

2. Giá tối thiểu mua thóc, giá tối đa bán gạo tại các thị trường trọng điểm khi có biến động giá;

3. Giá tối đa nước máy tại các thành phố, khu công nghiệp;

4. Giá xuất khẩu tối thiểu bằng ngoại tệ: gạo, dầu thô, giá nhập khẩu tối đa bằng ngoại tệ, xăng dầu, urê;

5. Giá để tính thuế đối với đất;

6. Giá để tính thuế một số hàng nhập khẩu;

7. Tỷ giá giữa đồng ngân hàng Việt Nam và đồng ngoại tệ.

Điều 3. Nhà nước quy định cơ chế quản lý giá đối với:

1. Công trình xây dựng cơ bản thuộc sở hữu Nhà nước;

2. Tài sản cố định thuộc sở hữu Nhà nước nhượng bán;

3. Giá tài sản cố định áp dụng trong cơ chế bảo toàn vốn;

4. Cước bưu chính viễn thông quốc tế.

Điều 4. Thẩm quyền của các ngành, các cấp trong việc quản lý và quy định giá:

1. Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng:

a) Quy định cơ chế quản lý giá đối với: công trình xây dựng cơ bản và giá tài sản thuộc sở hữu Nhà nước, cước bưu chính viễn thông quốc tế;

b) Quyết định giá điện, cước thư, cước điện thoại và điện báo trong nước;

c) Quyết định giá giới hạn xăng ô-tô, dầu diêzen, dầu mazut, dầu hoả.

2. Chủ nhiệm Uỷ ban Vật giá Nhà nước:

a) Được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng uỷ quyền ban hành một số quyết định giá những mặt hàng ghi tại khoản 1 của Điều này.

b) Thẩm định các phương án giá do các Bộ quản lý ngành hàng trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.

c) Chủ trì bàn với các Bộ, các ngành liên quan trình Hội đồng Bộ trưởng việc phân công quyền định giá giữa các Bộ các ngành đối với danh mục mặt hàng ghi tại Điều 1, Điều 2, Điều 3 ngoài danh mục thuộc Hội đồng Bộ trưởng quyết định và giá những hàng hoá dịch vụ khác thanh toán bằng nguồn ngân sách cấp.

d) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện giá hàng hoá và dịch vụ do Hội đồng Bộ trưởng quy định.

e) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm kỷ luật Nhà nước về giá theo các quy định hiện hành.

3. Các Bộ quản lý ngành hàng:

a) Chỉ đạo các doanh nghiệp thuộc Bộ mình quản lý lập phương án giá trình Bộ và đồng gửi Uỷ ban Vật giá Nhà nước (đối với hàng hoá và dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Bộ và Uỷ ban Vật giá Nhà nước).

b) Đối với mặt hàng thuộc Hội đồng Bộ trưởng quyết định giá, thì Bộ quản lý ngành hàng lập phương án giá trình Hội đồng Bộ trưởng phê duyệt, sau khi có ý kiến thẩm định của Uỷ ban Vật giá Nhà nước.

4. Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố:

a) Tổ chức chỉ đạo thực hiện quyết định giá hàng hoá, dịch vụ do cấp có thẩm quyền ở Trung ương quy định áp dụng tại địa phương.

b) Quyết định giá nước máy tại các thành phố, khu công nghiệp và giá một số ít hàng hoá, dịch vụ khác ngoài thẩm quyền định giá của trung ương, mà địa phương thấy cần thiết phải chỉ đạo giá sau khi thống nhất ý kiến về danh mục những hàng hoá, dịch vụ này với Uỷ ban Vật giá Nhà nước.

Điều 5. Cơ quan có thẩm quyền định giá chuẩn và giá giới hạn có trách nhiệm:

1. Phê duyệt giá đúng thời hạn theo quy định của Nhà nước.

2. Định lại giá chuẩn, giá giới hạn khi chi phí sản xuất biến động từ 5% đến 10% hoặc quan hệ cung cầu có thay đổi, cần thiết phải định lại giá.

Điều 6. Đại diện Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tổ chức xã hội khác được nhận phương án giá có liên quan, tham gia thảo luận khi xác định mức giá và phê duyệt giá.

II- BÌNH ỔN GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG XÃ HỘI.

Điều 7. NHà nước thực hiện các biện pháp kinh tế để bình ổn giá cả thị trường xã hội, phấn đấu từng bước kiềm chế và đẩy lùi lạm phát. áp dụng các biện pháp có hiệu lực nhằm trước hết bình ổn giá lương thực, và tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền Việt Nam với các ngoại tệ mạnh.

Uỷ ban Vật giá Nhà nước chịu trách nhiệm thu nhập, phân tích và thông báo kịp thời diễn biến giá cả thị trường trong nước và ngoài nước, đề xuất các giải pháp bình ổn giá, điều chỉnh mặt bằng giá và quan hệ tỷ giá cho phù hợp với sự thay đổi của giá quốc tế.

Điều 8. Doanh nghiệp Nhà nước kinh doanh hàng hoá thuộc danh mục bình ổn giá ghi tại Điều 7 và khoản 1 Điều 2 có trách nhiệm:

1. Báo cáo tình hình sản xuất, lưu thông, dự trữ tồn kho, giá đang mua bán theo quy định của cơ quan có thẩm quyền quản lý Nhà nước về giá;

2. Chấp hành các biện pháp về kinh tế, hành chính theo luật pháp nhằm bình ổn giá.

Điều 9. Khi hàng hoá thuộc danh mục bình ổn giá có dấu hiệu đột biến về giá, cơ quan có thẩm quyền quản lý Nhà nước về giá được quyền:

1. Kiểm soát định mức tối đa tồn kho hàng hoá của doanh nghiệp theo quy định của Hội đồng Bộ trưởng;

2. Kiểm soát các yếu tố hình hành giá, nhất thiết phải nộp vào ngân sách Nhà nước phần chênh lệch do man khai các yếu tố hình thành giá hoặc thông báo cho cơ quan thuế xác định lại mức thuế phải nộp do đầu cơ tăng giá.

III- ĐĂNG KÝ GIÁ, HIỆP THƯƠNG GIÁ, NIÊM YẾT GIÁ.

Điều 10. Tổ chức thực hiện thí điểm hình thức đăng ký giá những hàng hoá, dịch vụ (không duyệt giá) của các doanh nghiệp có kinh doanh với khối lượng lớn, chi phối giá cả thị trường nhưng không thuộc diện Nhà nước định giá. Trong năm 1992, tổ chức đăng ký giá đối với phân lân, thuốc trừ sâu thông dụng, bông, thuốc kháng sinh thông dụng, vật liệu nổ, cước cảng biển.

Uỷ ban Vật giá Nhà nước quy định thủ tục, hồ sơ đăng ký giá và chủ trì cùng phối hợp với các Bộ quản lý các cơ sở kinh doanh các sản phẩm nói trên trong việc tổ chức thực hiện thí điểm, tiến hành tổng kết, rút kinh nghiệm, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng để mở rộng hình thức đăng ký giá đối với các mặt hàng quan trọng khác.

Điều 11. Cơ quan quản lý Nhà nước về giá của Trung ương và tỉnh và thành phố được quyền tổ chức hiệp thương giá trong các trường hợp:

1. Khi đơn vị kinh doanh đề nghị cơ quan quản lý giá tổ chức hiệp thương do không thoả thuận được mức giá ký hợp đồng;

2. Khi cơ quan quản lý Nhà nước phát hiện đơn vị kinh doanh có hành động lợi dụng thế độc quyền hoặc liên minh độc quyền để tăng giá hoặc hạ giá gây thiệt hại cho doanh nghiệp khác, người tiêu dùng và Nhà nước.

Trong trường hợp đã tổ chức hiệp thương, mà các bên vẫn chưa thoả thuận được mức giá thì cơ quan quản lý giá ban hành quyết định giá để phục vụ kịp thời sản xuất, lưu thông. Sau một thời gian thực hiện nếu thấy cần thiết thì tổ chức lại việc hiệp thương giá.

Uỷ ban Vật giá Nhà nước ban hành qui chế hiệp hương giá, hướng dẫn các tỉnh thành phố và các doanh nghiệp thực hiện.

Điều 12. Các doanh nghiệp phải niêm yết giá hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục Nhà nước định giá tại cửa hàng phù hợp với chủng loại, quy cách chất lượng, trọng lượng, số lượng để mua bán được thuận lợi. Đối với những hàng hoá, dịch vụ khác, khuyến khích các doanh nghiệp niêm yết giá theo giá do doanh nghiệp tự định.

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố chỉ đạo viêc tổ chức thực hiện niêm yết giá đối với hàng công nghiệp bán tại cửa hàng thuộc các trung tâm thương nghiệp thành phố, thị xã và giá mua nông sản, thực phẩm của dân (lương thực, cà phê, bông, chè...) phù hợp với phẩm chất, quy cách từng mặt hàng tại các điểm mua.

IV- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những quy định trước đây của Hội đồng Bộ trưởng trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Chủ nhiệm Uỷ ban Vật giá Nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra các ngành, các cấp, các doanh nghiệp thực hiện Quyết định này.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã Ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 137-HĐBT năm 1992 về quản lý giá do Hội đồng Bộ trưởng ban hành

Số hiệu: 137-HĐBT
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/04/1992
Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 15/05/1992
Số công báo: Số 9
Ngày hiệu lực: 27/04/1992
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 137-HĐBT năm 1992 về quản lý giá d...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký