Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 1376/QĐ-CT năm 2025 quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Cục Thuế. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy quản lý thuế tại địa phương, nâng cao hiệu quả hành chính và thực thi pháp luật quản lý thuế thống nhất.

- Vị trí và chức năng của Thuế tỉnh, thành phố

  • Thuế tỉnh, thành phố là đơn vị trực thuộc Cục Thuế, thực hiện chức năng tham mưu và giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức, triển khai công tác quản lý thuế đối với các đối tượng nộp thuế trong phạm vi được phân công quản lý.
  • Hoạt động quản lý thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Quản lý thuế, các luật thuế chuyên ngành và các quy định pháp luật liên quan khác.
  • Về tư cách pháp lý: Thuế tỉnh, thành phố có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng, được mở tài khoản giao dịch tại Kho bạc Nhà nước và được cấp mã cơ quan quản lý thu theo quy định của pháp luật.

- Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết

Thuế tỉnh, thành phố được giao thực hiện 21 nhóm nhiệm vụ và quyền hạn toàn diện trong công tác quản lý thuế, bao gồm:

  • Tổ chức và triển khai chính sách: Thực hiện chiến lược cải cách hệ thống thuế, các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, quy trình nghiệp vụ của Bộ Tài chính và Cục Thuế; tổng kết, đánh giá và kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách thuế, quản lý thuế.
  • Nghiệp vụ quản lý thuế trực tiếp: Thực hiện đầy đủ các quy trình từ đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ, miễn, giảm thuế; quản lý hóa đơn, chứng từ điện tử; quản lý nợ thuế, gia hạn, khoanh nợ, xóa nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp và thực hiện cưỡng chế nợ thuế.
  • Chỉ đạo và giám sát cấp dưới: Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra và giám sát các Thuế cơ sở trong việc thực hiện các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế và nghĩa vụ thuế.
  • Quản lý ngân sách: Lập dự toán, phân tích, dự báo và triển khai dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; tham mưu cho Cục trưởng Cục Thuế và chính quyền địa phương về các biện pháp chống thất thu ngân sách.
  • Hỗ trợ người nộp thuế: Tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sách thuế; hỗ trợ thực hiện thủ tục hành chính thuế; tổng hợp các vướng mắc của người nộp thuế để kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết.
  • Quyền hạn quản lý và chế tài: Yêu cầu người nộp thuế và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin phục vụ quản lý thuế; thực hiện ấn định thuế; công khai thông tin người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế trên phương tiện thông tin đại chúng.
  • Trách nhiệm pháp lý và bảo mật: Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định; bảo mật thông tin người nộp thuế; xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ thuế và thực hiện giám định thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Xử phạt vi phạm hành chính về thuế; trực tiếp kiểm tra thuế theo kế hoạch hoặc đột xuất; giải quyết khiếu nại, tố cáo về hành vi trốn thuế, gian lận thuế của người nộp thuế.
  • Quản lý nội bộ: Quản lý công chức, người lao động; quản lý tài chính, tài sản, ấn chỉ được giao; thực hiện kiểm tra nội bộ, phòng chống tham nhũng, lãng phí và tiêu cực trong nội bộ đơn vị.

- Cơ cấu tổ chức bộ máy

Cơ cấu tổ chức của Thuế tỉnh, thành phố được thiết kế tinh gọn, phân định rõ chức năng tham mưu và thực thi:

  • Các phòng tham mưu trực thuộc bao gồm:
    • Văn phòng;
    • Phòng Tổ chức cán bộ;
    • Phòng Nghiệp vụ, dự toán, pháp chế;
    • Phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác;
    • Phòng Quản trị dữ liệu và quản lý rủi ro;
    • Phòng Quản lý các khoản thu từ đất (nếu có);
    • Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp;
    • Phòng Kiểm tra.
  • Thuế cơ sở: Là đơn vị trực thuộc, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định.
  • Số lượng cụ thể các phòng tham mưu và Thuế cơ sở của từng đơn vị được thực hiện theo Phụ lục đính kèm Quyết định.
  • Biên chế công chức: Do Cục trưởng Cục Thuế quyết định phân bổ dựa trên tổng biên chế được giao cho toàn đơn vị.

- Quy định về Lãnh đạo Thuế tỉnh, thành phố

  • Cơ cấu lãnh đạo gồm có Trưởng Thuế tỉnh, thành phố và các Phó Trưởng Thuế tỉnh, thành phố.
  • Trưởng Thuế tỉnh, thành phố: Là người đứng đầu, chịu trách nhiệm toàn diện trước Cục trưởng Cục Thuế và trước pháp luật về mọi hoạt động của Thuế tỉnh, thành phố.
  • Phó Trưởng Thuế tỉnh, thành phố: Chịu trách nhiệm trước Trưởng Thuế và trước pháp luật đối với các lĩnh vực công tác được phân công phụ trách cụ thể.

- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

  • Quyết định 1376/QĐ-CT có hiệu lực thi hành chính thức kể từ ngày 01/07/2025.
  • Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 110/QĐ-CT ngày 05/03/2025 của Cục trưởng Cục Thuế quy định về các Phòng tham mưu, Phòng Quản lý hỗ trợ doanh nghiệp, Phòng Thanh tra, kiểm tra thuộc Chi cục Thuế khu vực.
  • Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Trưởng ban Ban Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Cục Thuế, Trưởng Thuế tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Cục Thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1376/QĐ-CT

Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THUẾ TỈNH, THÀNH PHỐ THUỘC CỤC THUẾ

CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ

Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 381/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế; Quyết định số 1892/QĐ-BTC ngày 30 tháng 5 năm 2025 và Quyết định số 2229/QĐ-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Quyết định số 381/QĐ-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế;

Căn cứ Quyết định số 1528/QĐ-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về phân công, phân cấp công tác tổ chức, cán bộ tại Bộ Tài chính;

Căn cứ Công văn số 9679/BTC-TCCB ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị;

Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Tổ chức cán bộ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Thuế tỉnh, thành phố là đơn vị thuộc Cục Thuế, có chức năng tham mưu, giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý theo phân công của cấp có thẩm quyền, phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế, các luật thuế và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Thuế tỉnh, thành phố có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và được cấp mã cơ quan quản lý thu theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tổ chức, chỉ đạo triển khai thực hiện chiến lược cải cách hệ thống thuế, các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, quản lý thuế và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; quy trình nghiệp vụ quản lý thuế do Bộ Tài chính, Cục Thuế ban hành; tổng kết, đánh giá, kiến nghị sửa đổi, bổ sung chính sách thuế, chính sách quản lý thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước; tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch cải cách quản lý thuế.

2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Thuế tỉnh, thành phố: đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, thông báo thuế, nộp thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế; quản lý nghĩa vụ người nộp thuế; đăng ký, sử dụng và tiếp nhận dữ liệu hóa đơn, chứng từ, cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; quản lý nợ thuế; gia hạn nộp thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp và cưỡng chế thu tiền thuế nợ; kiểm tra thuế (sau đây gọi chung là nghiệp vụ quản lý thuế) và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

3. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các Thuế cơ sở trong thực hiện quy trình nghiệp vụ quản lý thuế và các nghiệp vụ khác có liên quan đến quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.

4. Tổ chức thực hiện công tác lập dự toán, triển khai thực hiện dự toán thu ngân sách nước. Phân tích, đánh giá, dự báo thu ngân sách nhà nước, tham mưu cho Cục trưởng Cục Thuế, cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; triển khai thực hiện các biện pháp đảm bảo nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà nước.

5. Hướng dẫn, giải thích chính sách thuế, chính sách quản lý thuế; tổ chức hỗ trợ người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính về thuế và thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; tổng hợp khó khăn, vướng mắc của người nộp thuế và kiến nghị, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung quy định của pháp luật.

6. Tổ chức thực hiện các quy trình, nghiệp vụ về công tác phân tích, dự báo, lập, thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước; công tác thống kê, kế toán, lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước và báo cáo tài chính nhà nước đối với nguồn thu được phân công quản lý theo quy định; xây dựng, tổng hợp báo cáo tình hình thu và quản lý thu theo chế độ quy định.

7. Được yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc quản lý thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cá nhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thu thuế vào ngân sách nhà nước.

8. Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp quản lý nợ thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật về thuế.

9. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật; quản lý, bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế, cung cấp thông tin của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.

10. Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

11. Thực hiện công tác xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của pháp luật.

12. Trực tiếp thực hiện kiểm tra thuế theo kế hoạch và chuyên đề, đột xuất trong phạm vi quản lý.

13. Giải quyết khiếu nại về thuế của người nộp thuế thuộc địa bàn quản lý, giải quyết tố cáo về hành vi trốn thuế, gian lận thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật.

14. Hướng dẫn, chỉ đạo việc triển khai, thực hiện công tác kiểm tra chuyên ngành thuế, ấn định thuế theo phân công.

15. Chỉ đạo, hướng dẫn, giải quyết tố cáo về hành vi trốn thuế, gian lận thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế.

16. Tổ chức thực hiện các biện pháp nghiệp vụ quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong hoạt động quản lý thuế.

17. Quản lý, bảo mật thông tin của người nộp thuế; Xử lý, cập nhật thông tin cơ sở dữ liệu về thuế, hóa đơn điện tử và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan; Tiếp nhận, cài đặt và hỗ trợ sử dụng các phần mềm ứng dụng, trang thiết bị công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý thuế, quản lý nội ngành thuộc phạm vi quản lý.

18. Quản lý, sử dụng công chức, người lao động theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính và Cục Thuế.

19. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản, ấn chỉ và các dự án đầu tư phát triển được giao theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền; Thực hiện cơ chế quản lý tài chính theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.

20. Hướng dẫn, chỉ đạo, thực hiện và kiểm tra, giám sát các đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong việc tổ chức triển khai công tác kiểm tra nội bộ; giải quyết khiếu nại; giải quyết tố cáo, kiến nghị, phản ánh; phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm trong thực thi công vụ của các tổ chức, đơn vị và cá nhân thuộc phạm vi quản lý.

21. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của cấp có thẩm quyền.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Thuế tỉnh, thành phố được tổ chức các đơn vị sau:

a) Các phòng tham mưu thuộc Thuế tỉnh, thành phố:

- Văn phòng;

- Phòng Tổ chức cán bộ;

- Phòng Nghiệp vụ, dự toán, pháp chế;

- Phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác;

- Phòng Quản trị dữ liệu và quản lý rủi ro;

- Phòng Quản lý các khoản thu từ đất (nếu có);

- Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp;

- Phòng Kiểm tra.

b) Thuế cơ sở.

Thuế cơ sở có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được cấp mã cơ quan quản lý thu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Số lượng phòng tham mưu, Thuế cơ sở của từng Thuế tỉnh, thành phố được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.

2. Biên chế công chức của Thuế tỉnh, thành phố do Cục trưởng Cục Thuế quyết định trong tổng biên chế được giao.

Điều 4. Lãnh đạo Thuế tỉnh, thành phố

1. Thuế tỉnh, thành phố có Trưởng Thuế tỉnh, thành phố và một số Phó Trưởng Thuế tỉnh, thành phố.

2. Trưởng Thuế tỉnh, thành phố là người đứng đầu Thuế tỉnh, thành phố, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Thuế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thuế tỉnh, thành phố; các Phó Trưởng Thuế tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm trước Trưởng Thuế tỉnh, thành phố và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025, thay thế Quyết định số 110/QĐ-CT ngày 05/3/2025 của Cục trưởng Cục Thuế quy định các Phòng tham mưu; Phòng Quản lý hỗ trợ doanh nghiệp; Phòng Thanh tra, kiểm tra thuộc Chi cục Thuế khu vực.

2. Trưởng ban Ban Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Cục Thuế, Trưởng Thuế tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Lãnh đạo Cục Thuế;
- Vụ TCCB, BTC;
- Trang TTĐT Cục Thuế;
- Thuế tỉnh, thành phố:
- Lưu: VT, TCCB (   b).

CỤC TRƯỞNG




Mai Xuân Thành

 

SỐ LƯỢNG PHÒNG THAM MƯU, THUẾ CƠ SỞ THUỘC THUẾ TỈNH, THÀNH PHỐ

(Kèm theo Quyết định số 1376/QĐ-CT ngày 30/6/2025 của Cục trưởng Cục Thuế)

STT

Thuế tỉnh, thành phố

Số lượng phòng tham mưu

Số lượng Thuế cơ sở

Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp

Phòng Kiểm tra

Các phòng tham mưu khác

Tổng số phòng

 

Tổng số

90

78

172

340

350

1

An Giang

2

2

5

9

11

2

Bắc Ninh

3

2

5

10

10

3

Cà Mau

2

2

5

9

8

4

Cao Bằng

1

1

5

7

4

5

Cần Thơ

4

3

5

12

13

6

Đà Nẵng

3

3

5

11

10

7

Đắk Lắk

3

2

5

10

11

8

Điện Biên

1

1

5

7

5

9

Đồng Nai

4

3

5

12

10

10

Đồng Tháp

2

2

5

9

9

11

Gia Lai

2

2

5

9

11

12

Hà Nội

5

5

6

16

25

13

Hà Tĩnh

2

2

5

9

6

14

Hải Phòng

6

4

5

15

14

15

Huế

1

1

5

7

5

16

Hưng Yên

3

3

5

11

9

17

Khánh Hòa

3

2

5

10

8

18

Lai Châu

1

1

5

7

4

19

Lạng Sơn

1

1

5

7

5

20

Lào Cai

2

2

5

9

9

21

Lâm Đồng

3

3

5

11

13

22

Ninh Bình

3

3

5

11

12

23

Nghệ An

2

2

5

9

9

24

Phú Thọ

4

3

5

12

16

25

Quảng Ninh

2

1

5

8

7

26

Quảng Ngãi

2

2

5

9

11

27

Quảng Trị

2

2

5

9

10

28

Sơn La

1

1

5

7

5

29

Tây Ninh

3

2

5

10

10

30

Tuyên Quang

2

2

5

9

8

31

Thái Nguyên

2

2

5

9

8

32

Thanh Hóa

2

1

5

8

13

33

Thành phố Hồ Chí Minh

8

8

6

22

29

34

Vĩnh Long

3

2

5

10

12

./.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1376/QĐ-CT năm 2025 về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thuế tỉnh, thành phố thuộc Cục Thuế

Số hiệu: 1376/QĐ-CT
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 30/06/2025
Nơi ban hành: Cục Thuế
Người ký: Mai Xuân Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/07/2025
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1376/QĐ-CT năm 2025 về Quy định ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký