Tóm tắt Quyết định 138/2002/QĐ-UB về huy động quỹ Quốc phòng - An ninh tỉnh Đắk Lắk
Quyết định 138/2002/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành quy định chi tiết về việc huy động, quản lý và sử dụng quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh. Đây là chính sách quan trọng nhằm huy động nguồn lực xã hội góp phần bảo đảm an ninh trật tự và củng cố quốc phòng địa phương. Dưới đây là nội dung chi tiết của Quyết định:
- Quy định về đối tượng huy động và đối tượng được miễn huy động quỹ
Quyết định xác định rõ nhóm đối tượng có nghĩa vụ đóng góp cũng như các trường hợp đặc biệt được miễn trừ nhằm bảo đảm tính công bằng và an sinh xã hội:
- Đối tượng huy động: Áp dụng đối với các hộ gia đình có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú từ 06 tháng trở lên tại các xã, phường, thị trấn trên phạm vi toàn tỉnh Đắk Lắk.
- Đối tượng được miễn huy động: Nhằm hỗ trợ các gia đình chính sách, người có công và hộ có hoàn cảnh khó khăn, tỉnh Đắk Lắk miễn huy động đối với các trường hợp sau:
- Hộ gia đình có Bà mẹ Việt Nam anh hùng hoặc lão thành cách mạng.
- Hộ gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh (không phân biệt hạng thương tật/bệnh tật).
- Hộ gia đình có người đang làm việc trong hệ thống chính trị cơ sở nhưng không được hưởng phụ cấp.
- Hộ gia đình có thành viên trực tiếp tham gia lực lượng Dân quân thường trực.
- Hộ đói, hộ nghèo có giấy xác nhận hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền.
- Mức huy động quỹ Quốc phòng - An ninh theo phân vùng
Mức đóng góp được phân chia cụ thể theo từng khu vực địa lý (vùng) để phù hợp với điều kiện kinh tế của từng hộ gia đình:
- Hộ gia đình thuộc vùng 1: Mức đóng là 20.000 đồng/hộ/năm.
- Hộ gia đình thuộc vùng 2: Mức đóng là 15.000 đồng/hộ/năm.
- Hộ gia đình thuộc vùng 3: Mức đóng là 10.000 đồng/hộ/năm.
- Công tác quản lý, hướng dẫn thu, chi và sử dụng quỹ
Để đảm bảo nguồn quỹ được sử dụng đúng mục đích, minh bạch và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn:
- Giao Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Đắk Lắk phối hợp cùng Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc quản lý thu, chi.
- Việc sử dụng nguồn kinh phí huy động từ quỹ Quốc phòng - An ninh phải thực hiện nghiêm túc theo kế hoạch đã phê duyệt và tuân thủ đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý tài chính.
- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức trong việc triển khai thực hiện:
- Cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột, cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký ban hành.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 138/2002/QĐ-UB | Buôn Ma Thuột, ngày 09 tháng 9 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ HUY ĐỘNG QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20/3/1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước số 06/1998/QHl0, ngày 20/5/1998;
- Căn cứ Pháp lệnh về Dân quân tự vệ, ngày 09/01/1996, Nghị định số 35/CP ngày 14/6/1996 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ và Nghị định số 46/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/CP ngày 14/6/1996 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về Dân quân tự vệ;
- Căn cứ Nghị quyết số 16/2002/NQ-HĐND ngày 11/7/2002 của HĐND tỉnh Đắk lắk thông qua lại kỳ họp thứ 6, khóa VI từ ngày 09-11/7/2002;
- Xét đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh tại Công văn số 802/CV-BCHQS, ngày 27/8/2002.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Huy động lập quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh Đắk lắk như sau:
1. Đối tượng huy động:
Hộ gia đình cố hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú từ 6 tháng trở lên tại các xã phường, thị trấn trong toàn tỉnh.
2. Đối tượng miễn huy động:
- Hộ gia đình Bà mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình lão thành cách mạng;
- Hộ gia đình liệt sĩ, gia đình thương binh, bệnh binh (không tính hạng);
- Hộ những người đang làm việc trong hệ thống chính trị cơ sở không được hưởng phụ cấp;
- Hộ những người trực tiếp tham gia Dân quân thường trực;
- Hộ đói, hộ nghèo có xác nhận của cấp có thẩm quyền.
3. Mức huy động:
Các hộ gia đình thuộc vùng 1: đóng 20.000 đồng/hộ/năm;
- Các hộ gia đình thuộc vùng 2: đóng 15.000 đồng/hộ/năm;
- Các hộ gia đình thuộc vùng 3: đóng 10.000 đồng/hộ/năm.
Điều 2. Giao cho Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Đắk lắk, Giám đốc Sở Tài chính -Vật giá có văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định về nguyên tắc quản lý thu, chi, sử dụng nguồn kinh phí huy động quỹ Quốc phòng - An ninh theo kế hoạch và đúng quy định của Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Giám đốc các sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Pháp lệnh dân quân tự vệ năm 1996
- 3 Luật ngân sách Nhà nước 1996
- 4 Nghị định 35-CP năm 1996 Hướng dẫn Pháp lệnh dân quân tự vệ
- 5 Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi 1998
- 6 Nghị định 46/2000/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 35/CP năm 1996 Hướng dẫn Pháp lệnh Dân quân tự vệ
- 1 Quyết định 26/2007/QĐ-UBND quy định mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 2 Quyết định 17/2008/QĐ-UBND về miễn thu khoản phí, lệ phí theo Chỉ thị 24/2007/CT-TTg do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 3 Quyết định 529/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã qua rà soát do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 4 Quyết định 3053/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành đến hết ngày 30/11/2014 liên quan đến dịch vụ công trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp
- 5 Quyết định 231/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014
- 1 Quyết định 26/2007/QĐ-UBND quy định mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 2 Quyết định 17/2008/QĐ-UBND về miễn thu khoản phí, lệ phí theo Chỉ thị 24/2007/CT-TTg do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 3 Quyết định 529/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã qua rà soát do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 1 Quyết định 26/2007/QĐ-UBND quy định mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 2 Quyết định 17/2008/QĐ-UBND về miễn thu khoản phí, lệ phí theo Chỉ thị 24/2007/CT-TTg do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 3 Quyết định 529/QĐ-UBND năm 2009 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã qua rà soát do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Pháp lệnh dân quân tự vệ năm 1996
- 3 Luật ngân sách Nhà nước 1996
- 4 Nghị định 35-CP năm 1996 Hướng dẫn Pháp lệnh dân quân tự vệ
- 5 Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi 1998
- 6 Nghị định 46/2000/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 35/CP năm 1996 Hướng dẫn Pháp lệnh Dân quân tự vệ