Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 139/2000/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quy chế về lãnh sự danh dự của nước ngoài tại Việt Nam, quy định chi tiết về điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ cũng như các quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho Lãnh sự danh dự nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan lãnh sự danh dự, Lãnh sự danh dự, người tạm thời thay thế Lãnh sự danh dự của nước ngoài tại Việt Nam, cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc quản lý và tạo điều kiện cho hoạt động lãnh sự danh dự tại Việt Nam. Khu vực lãnh sự của cơ quan lãnh sự danh dự được giới hạn không vượt quá địa giới hành chính của một tỉnh hoặc một thành phố trực thuộc Trung ương.

Tiêu chuẩn và điều kiện đối với Lãnh sự danh dự

  • Phải có chỗ ở hoặc nơi làm việc ổn định trong khu vực lãnh sự của cơ quan lãnh sự mà người đó dự kiến đứng đầu.
  • Đã cư trú hoặc làm việc ít nhất 01 năm liên tục trong khu vực lãnh sự đó.
  • Có lý lịch tư pháp rõ ràng, minh bạch.
  • Có năng lực và khả năng mạnh mẽ về tài chính để bảo đảm hoạt động của cơ quan lãnh sự.
  • Không đồng thời làm Lãnh sự danh dự cho một quốc gia nước ngoài khác tại Việt Nam.

Cơ chế thay thế tạm thời Lãnh sự danh dự

  • Trong trường hợp Lãnh sự danh dự không thể thực hiện chức năng của mình, nước cử có thể đề nghị Bộ Ngoại giao Việt Nam chấp thuận người tạm thời thay thế. Đơn đề nghị phải nêu rõ lý do, thời gian thay thế dự kiến, phạm vi chức năng lãnh sự được thực hiện và kèm theo bản trích yếu tiểu sử của người thay thế.
  • Bộ Ngoại giao Việt Nam sẽ xem xét chấp thuận sau khi trao đổi ý kiến với các cơ quan hữu quan. Quyết định chấp thuận này có thể bị rút lại bất kỳ lúc nào mà không cần phải nêu rõ lý do.

Vai trò quản lý của Bộ Ngoại giao

  • Bộ Ngoại giao là cơ quan đầu mối hướng dẫn, giải quyết các thủ tục liên quan đến việc thay đổi trụ sở, mở rộng hoặc thu hẹp khu vực lãnh sự, thay thế Lãnh sự danh dự, cũng như chấm dứt hoạt động của cơ quan lãnh sự và Lãnh sự danh dự.

Chức năng, quyền hạn và phương thức liên lạc của Lãnh sự danh dự

  • Lãnh sự danh dự thực hiện các chức năng lãnh sự do nước cử ủy nhiệm và phải được Bộ Ngoại giao Việt Nam chấp thuận. Các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động này theo pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế liên quan hoặc theo thỏa thuận song phương.
  • Về quan hệ công tác: Lãnh sự danh dự được trực tiếp liên hệ, làm việc với các cơ quan địa phương trong khu vực lãnh sự của mình. Đối với các cơ quan Trung ương, việc liên hệ phải thông qua cơ quan đại diện ngoại giao của nước cử tại Việt Nam; trường hợp nước cử không có cơ quan đại diện ngoại giao thì liên hệ thông qua Bộ Ngoại giao Việt Nam.
  • Về hoạt động lễ tân: Khi tổ chức các sự kiện lễ tân (như chiêu đãi, chiếu phim...) có mời công dân Việt Nam hoặc cần sự hỗ trợ từ phía Việt Nam, Lãnh sự danh dự phải thông báo trước ít nhất 07 ngày cho cơ quan ngoại vụ địa phương hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định.
  • Về thông tin liên lạc: Được sử dụng các phương tiện thông tin thông thường (thư tín, điện thoại, telex, fax...) qua hệ thống bưu chính viễn thông Việt Nam. Việc sử dụng giao thông viên ngoại giao/lãnh sự, túi ngoại giao/lãnh sự, hoặc điện mật mã chỉ được thực hiện khi có sự cho phép bằng văn bản của Bộ Ngoại giao Việt Nam.

Bảo mật hồ sơ và tuyển dụng lao động

  • Hồ sơ lưu trữ và tài liệu của cơ quan lãnh sự là bất khả xâm phạm, với điều kiện bắt buộc là phải được để tách biệt hoàn toàn với các giấy tờ, tài liệu, thư tín cá nhân hoặc tài liệu liên quan đến nghề nghiệp, hoạt động thương mại riêng của Lãnh sự danh dự và các nhân viên cùng làm việc.
  • Cơ quan lãnh sự được phép tuyển dụng lao động để phục vụ công tác lãnh sự trên cơ sở tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật lao động Việt Nam.

Quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho Lãnh sự danh dự

  • Đối với Lãnh sự danh dự không phải là công dân Việt Nam và không thường trú tại Việt Nam: Được hưởng các quyền ưu đãi, miễn trừ theo quy định tại Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam ngày 23 tháng 8 năm 1993, cùng các văn bản hướng dẫn và điều ước quốc tế liên quan.
  • Đối với Lãnh sự danh dự là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, và người tạm thời thay thế: Được hưởng quyền được thông báo cho nước cử khi bị bắt, tạm giữ, tạm giam hoặc bị truy tố; quyền không phải cung cấp chứng cứ liên quan đến chức năng lãnh sự; và quyền miễn trừ xét xử đối với những hành động chính thức thực hiện trong phạm vi chức năng lãnh sự.
  • Thành viên gia đình của Lãnh sự danh dự, người tạm thời thay thế và nhân viên cơ quan lãnh sự không được hưởng bất kỳ quyền ưu đãi, miễn trừ nào.

Nghĩa vụ của Lãnh sự danh dự

  • Lãnh sự danh dự và người tạm thời thay thế Lãnh sự danh dự có nghĩa vụ tôn trọng pháp luật và tập quán truyền thống của Việt Nam trong suốt quá trình hoạt động và cư trú.

Quyết định 139/2000/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế hoàn toàn Quyết định số 443/TTg ngày 30 tháng 8 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm chính trong việc hướng dẫn và giám sát thi hành Quy chế.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 139/2000/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2000

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 139/2000/QĐ-TTG NGÀY 04 THÁNG 12 NĂM 2000 BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ LÃNH SỰ DANH DỰ CỦA NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về lãnh sự danh dự của nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 443/TTg ngày 30 tháng 8 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định đối với lãnh sự danh dự của nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nguyễn Mạnh Cầm

(Đã ký)

 

 

 

 

QUY CHẾ

VỀ LÃNH SỰ DANH DỰ CỦA NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số : 139/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ)

Điều 1.

1. Chính phủ Việt Nam chấp thuận việc bổ nhiệm viên chức lãnh sự danh dự của nước ngoài để đứng đầu Tổng lãnh sự quán, Lãnh sự quán, Phó lãnh sự quán và Đại lý lãnh sự quán của nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là "cơ quan lãnh sự"). Người đứng đầu các cơ quan này tương ứng với thứ tự trên là Tổng lãnh sự danh dự, Lãnh sự danh dự, Phó lãnh sự danh dự và Đại lý lãnh sự danh dự (sau đây gọi chung là "Lãnh sự danh dự").

2. Lãnh sự danh dự của nước ngoài tại Việt Nam không phải là viên chức Nhà nước, không nhận lương của Chính phủ bất cứ nước nào, được nước ngoài ủy nhiệm (sau đây gọi là "nước cử") và được Bộ Ngoại giao Việt Nam (sau đây gọi là "Bộ Ngoại giao") chấp thuận thực hiện các chức năng lãnh sự trong khi vẫn có thể hoạt động nghề nghiệp hoặc thương mại sinh lợi tại Việt Nam.

Điều 2. Việc thành lập cơ quan lãnh sự và bổ nhiệm Lãnh sự danh dự được thực hiện như sau:

1. Nước cử gửi công hàm đề nghị Bộ Ngoại giao chấp thuận về nguyên tắc việc lập cơ quan lãnh sự, trong đó nêu sự cần thiết của việc lập cơ quan lãnh sự, dự kiến khu vực lãnh sự và tên gọi của cơ quan lãnh sự. Bộ Ngoại giao xem xét chấp thuận về nguyên tắc việc thành lập cơ quan lãnh sự.

2. Sau khi được chấp thuận về nguyên tắc, nước cử gửi công hàm đề nghị Bộ Ngoại giao chấp thuận việc cử người làm Lãnh sự danh dự, kèm theo bản trích yếu tiểu sử của người đó, dự kiến nơi đặt trụ sở cơ quan lãnh sự và các chức năng lãnh sự. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Ngoại giao có thể yêu cầu nước cử bổ sung những thông tin liên quan khác.

3. Sau khi trao đổi với các cơ quan hữu quan, Bộ Ngoại giao quyết định việc chấp thuận người được cử làm Lãnh sự danh dự của nước ngoài tại Việt Nam.

4. Người được chấp thuận làm Lãnh sự danh dự được Bộ Ngoại giao cấp miễn phí Giấy chấp nhận lãnh sự. Giấy chấp nhận lãnh sự có thể bị thu hồi bất kỳ lúc nào mà không cần nêu lý do.

5. Cơ quan lãnh sự và Lãnh sự danh dự chỉ được phép hoạt động sau khi Lãnh sự danh dự được cấp Giấy chấp nhận lãnh sự.

Điều 3. Khu vực lãnh sự của cơ quan lãnh sự không vượt quá địa giới hành chính của một tỉnh hoặc một thành phố trực thuộc Trung ương và bao gồm ít nhất một huyện, thị xã, hoặc một quận thuộc tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 4

1. Lãnh sự danh dự phải có quốc tịch nước cử hoặc quốc tịch Việt Nam.

2. Trường hợp nước cử muốn bổ nhiệm người mang hai hay nhiều quốc tịch làm Lãnh sự danh dự thì phải được Bộ Ngoại giao đồng ý. Sự đồng ý này có thể bị rút lại bất kỳ lúc nào mà không cần nêu lý do.

Điều 5. Người được đề nghị chấp thuận làm Lãnh sự danh dự phải có chỗ ở hoặc nơi làm việc trong khu vực lãnh sự của cơ quan lãnh sự mà người đó dự kiến đứng đầu, đã cư trú hoặc làm việc ít nhất 01 năm trong khu vực lãnh sự, có lý lịch tư pháp rõ ràng, có khả năng về tài chính, không phải là Lãnh sự danh dự cho một nước ngoài khác tại Việt Nam.

Điều 6

1. Trong trường hợp Lãnh sự danh dự không thể thực hiện chức năng của mình, nước cử có thể đề nghị Bộ Ngoại giao chấp thuận người tạm thời thay thế Lãnh sự danh dự, đồng thời nêu rõ lý do, thời gian thay thế, chức năng lãnh sự người đó được thực hiện và bản trích yếu tiểu sử của người đó.

2. Sau khi trao đổi với các cơ quan hữu quan, Bộ Ngoại giao xem xét chấp thuận người tạm thời thay thế Lãnh sự danh dự. Việc chấp thuận này có thể bị rút lại bất kỳ lúc nào mà không cần nêu lý do.

Điều 7. Bộ Ngoại giao hướng dẫn, giải quyết việc thay đổi trụ sở, mở rộng hoặc thu hẹp khu vực lãnh sự, thay thế Lãnh sự danh dự, chấm dứt hoạt động của cơ quan lãnh sự và Lãnh sự danh dự.

Điều 8

1. Lãnh sự danh dự có quyền thực hiện các chức năng lãnh sự do nước cử ủy nhiệm và được Bộ Ngoại giao chấp thuận.

2. Các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tạo thuận lợi cho cơ quan lãnh sự và Lãnh sự danh dự thực hiện chức năng của mình theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia, hoặc theo thoả thuận giữa Việt Nam và nước cử.

ưĐiều 9

1. Khi thực hiện các chức năng lãnh sự, Lãnh sự danh dự có quyền:

a) Trực tiếp liên hệ, làm việc với các cơ quan địa phương của Việt Nam trong khu vực lãnh sự;

b) Thông qua cơ quan đại diện ngoại giao của nước cử tại Việt Nam (nếu có) để liên hệ, làm việc với các cơ quan Trung ương của Việt Nam. Trong trường hợp nước cử không có cơ quan đại diện ngoại giao tại Việt Nam thì Lãnh sự danh dự có thể thông qua Bộ Ngoại giao để liên hệ.

2. Khi dự định tổ chức các hoạt động lễ tân (chiêu đãi, chiếu phim ...) có mời khách là công dân Việt Nam hoặc cần sự giúp đỡ của phía Việt Nam, Lãnh sự danh dự phải thông báo trước 07 ngày cho cơ quan ngoại vụ địa phương hoặc cho một cơ quan do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan chỉ định.

Điều 10. Hồ sơ lưu trữ và tài liệu của cơ quan lãnh sự là bất khả xâm phạm với điều kiện những hồ sơ và tài liệu đó phải được để tách biệt với những giấy tờ, tài liệu, thư tín mang tính chất cá nhân hoặc liên quan đến nghề nghiệp hay hoạt động thương mại của Lãnh sự danh dự và của những người cùng làm việc với Lãnh sự danh dự.

Điều 11. Cơ quan lãnh sự có thể tuyển dụng lao động để phục vụ cho công tác lãnh sự trên cở sở tuân thủ các quy định liên quan của pháp luật Việt Nam.

Điều12

1. Cơ quan lãnh sự có quyền sử dụng các phương tiện thông tin liên lạc thông thường như thư tín, điện thoại, telex, fax ..., thông qua hệ thống bưu chính viễn thông của Việt Nam.

2. Chỉ trong những trường hợp được Bộ Ngoại giao cho phép, cơ quan lãnh sự mới có thể sử dụng giao thông viên ngoại giao, giao thông viên lãnh sự, túi ngoại giao, túi lãnh sự, điện mật mã để liên lạc với các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc với Chính phủ của nước cử.

Điều 13.

1. Cơ quan lãnh sự và Lãnh sự danh dự không phải là công dân Việt Nam hoặc không phải là người nước ngoài thường trú tại Việt Nam được hưởng các quyền ưu đãi, miễn trừ theo Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam ngày 23 tháng 8 năm 1993, các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này và điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.

2. Lãnh sự danh dự là công dân Việt Nam hoặc là người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, người tạm thời thay thế Lãnh sự danh dự được hưởng quyền được thông báo cho nước cử khi bị bắt, tạm giữ, tạm giam hoặc bị truy tố; quyền không phải cung cấp chứng cứ liên quan đến chức năng lãnh sự; và quyền miễn trừ xét xử như dành cho Lãnh sự danh dự theo Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam ngày 23 tháng 8 năm 1993 đối với những hành động chính thức trong khi thực hiện chức năng lãnh sự.

3. Thành viên gia đình của Lãnh sự danh dự và của người tạm thời thay thế Lãnh sự danh dự, nhân viên cơ quan lãnh sự không được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ.

Điều 14. Lãnh sự danh dự, người tạm thời thay thế Lãnh sự danh dự có nghĩa vụ tôn trọng pháp luật và tập quán của Việt Nam.

Điều 15. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quy chế này.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 139/2000/QĐ-TTg về Quy chế về lãnh sự danh dự của nước ngoài tại Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 139/2000/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/12/2000
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Mạnh Cầm
Ngày công báo: 08/01/2001
Số công báo: Số 1
Ngày hiệu lực: 19/12/2000
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Quyền dân sự
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 139/2000/QĐ-TTg về Quy chế về lãnh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký