Giới thiệu chung về văn bản
Quyết định 1398/QĐ-UBND năm 2018 do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành nhằm phê duyệt Điều lệ Hội Khoa học kỹ thuật cầu đường tỉnh Yên Bái khóa III, nhiệm kỳ 2016-2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, định hình toàn bộ khung khổ tổ chức, nguyên tắc hoạt động, quyền hạn, nhiệm vụ cũng như cơ chế quản lý tài chính, tài sản của Hội trong giai đoạn phát triển mới, góp phần thúc đẩy ngành giao thông vận tải và hạ tầng cầu đường tại địa phương.
Quyết định phê duyệt và hiệu lực thi hành
- Phê duyệt Điều lệ: Quyết định chính thức phê duyệt kèm theo Điều lệ Hội Khoa học kỹ thuật cầu đường tỉnh Yên Bái đã được Đại hội lần thứ III, nhiệm kỳ 2016 - 2020 của Hội thông qua ngày 02 tháng 12 năm 2017.
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nội vụ, Giao thông Vận tải; Chủ tịch Hội Khoa học kỹ thuật cầu đường tỉnh Yên Bái cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Tôn chỉ và nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Hội
Hội Khoa học kỹ thuật cầu đường tỉnh Yên Bái hoạt động dựa trên các nguyên tắc cốt lõi nhằm bảo đảm tính khách quan, minh bạch và hiệu quả:
- Tự nguyện, tự quản: Hội được thành lập và hoạt động dựa trên sự tự nguyện tham gia của các hội viên, tự quản lý các hoạt động nội bộ theo quy định.
- Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch: Mọi quyết định và hoạt động của Hội phải được thảo luận dân chủ, bảo đảm quyền bình đẳng giữa các hội viên và công khai thông tin rõ ràng.
- Tự bảo đảm kinh phí: Hội tự chủ về mặt tài chính, tự trang trải các chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động mà không phụ thuộc vào ngân sách nhà nước thường xuyên.
- Phi lợi nhuận: Hoạt động của Hội không nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận để phân chia cho các thành viên mà phục vụ cho lợi ích chung của ngành và xã hội.
- Tuân thủ pháp luật: Hội cam kết hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ Hội đã được phê duyệt.
Quyền hạn và nhiệm vụ của Hội
1. Quyền hạn của Hội:
- Tuyên truyền rộng rãi về tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội đến xã hội và các đối tượng quan tâm.
- Đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
- Tham gia vào các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đóng góp ý kiến xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật; kiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề liên quan đến sự phát triển của ngành cầu đường.
- Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và thành lập các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định pháp luật.
- Gây quỹ Hội từ hội phí của hội viên, các nguồn thu từ hoạt động dịch vụ khoa học công nghệ và nhận tài trợ hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
2. Nhiệm vụ của Hội:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về tổ chức và hoạt động hội; không lợi dụng hoạt động hội để gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội và thuần phong mỹ tục.
- Tập hợp, đoàn kết và tổ chức phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì sự phát triển chung của ngành cầu đường tỉnh Yên Bái.
- Phổ biến, truyền bá kiến thức khoa học kỹ thuật, tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ chính sách pháp luật.
- Giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội thông qua thương lượng, hòa giải.
- Xây dựng, ban hành và giám sát việc thực hiện quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động của Hội.
- Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội đúng mục đích và tuân thủ các quy định tài chính hiện hành.
Quy chế Hội viên
1. Tiêu chuẩn và phân loại hội viên:
- Hội viên chính thức: Là công dân Việt Nam đang sinh sống, làm việc tại tỉnh Yên Bái trong lĩnh vực cầu đường, tán thành Điều lệ Hội và tự nguyện nộp đơn gia nhập.
- Hội viên danh dự: Là công dân hoặc tổ chức Việt Nam không đủ tiêu chuẩn làm hội viên chính thức nhưng có đóng góp lớn cho Hội, tán thành Điều lệ và tự nguyện xin gia nhập.
- Tiêu chuẩn chung: Có đủ sức khỏe, năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án phạt tù.
2. Quyền của hội viên:
- Được Hội bảo vệ quyền lợi hợp pháp; được cung cấp thông tin chuyên ngành và tham gia các hoạt động khoa học, kỹ thuật do Hội tổ chức.
- Tham gia thảo luận, biểu quyết các chủ trương công tác; ứng cử, đề cử và bầu cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội.
- Giới thiệu hội viên mới, được khen thưởng khi có thành tích xuất sắc và được cấp thẻ hội viên.
- Có quyền xin ra khỏi Hội khi không còn điều kiện tiếp tục tham gia.
3. Nghĩa vụ của hội viên:
- Chấp hành đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ, nghị quyết của Hội.
- Tham gia sinh hoạt đều đặn, đoàn kết hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội vững mạnh.
- Bảo vệ uy tín của Hội, không nhân danh Hội trong các giao dịch dân sự khi chưa được phân công bằng văn bản.
- Đóng hội phí đầy đủ, đúng hạn và thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định.
4. Thủ tục kết nạp và ra Hội:
- Việc kết nạp hội viên mới do Ban Chấp hành Hội xem xét, quyết định dựa trên đơn tự nguyện của cá nhân.
- Hội viên sẽ bị xóa tên khỏi danh sách nếu không đóng hội phí hoặc không sinh hoạt liên tục trong 06 tháng mà không có lý do chính đáng, hoặc vi phạm pháp luật nghiêm trọng. Khi ra khỏi Hội phải làm đơn trả lại thẻ và bàn giao công việc, tài sản liên quan.
Cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của Hội
Hội được tổ chức chặt chẽ theo hệ thống từ cấp tỉnh đến cơ sở, bao gồm các cơ quan lãnh đạo và đơn vị trực thuộc:
- Đại hội: Là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 04 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 số ủy viên Ban Chấp hành hoặc 1/2 số hội viên chính thức yêu cầu. Đại hội có nhiệm vụ thông qua báo cáo tổng kết, phương hướng nhiệm kỳ mới, sửa đổi điều lệ, bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra.
- Ban Chấp hành Hội (BCH): Do Đại hội bầu ra để lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội. BCH họp định kỳ 06 tháng một lần, quyết định chương trình công tác năm, cơ cấu tổ chức bộ máy, ban hành các quy chế nội bộ và bầu ra Ban Thường vụ, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch.
- Ban Thường vụ Hội (BTV): Do BCH bầu ra, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. BTV họp định kỳ mỗi quý một lần để triển khai các nghị quyết của BCH, điều hành công việc hàng ngày và quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc.
- Ban Kiểm tra (BKT): Do Đại hội bầu ra, hoạt động độc lập theo quy chế do BCH ban hành nhằm giám sát việc chấp hành Điều lệ, nghị quyết của Hội và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Chủ tịch Hội: Là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm toàn diện về mọi hoạt động của Hội, chủ trì các cuộc họp của BCH, BTV và ký các văn bản hành chính của Hội.
- Phó Chủ tịch Hội: Giúp Chủ tịch điều hành các mảng công việc được phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và pháp luật về nhiệm vụ đó.
- Các chi hội cơ sở: Do BCH quyết định thành lập tại các cơ quan, đơn vị để triển khai hoạt động cụ thể, chăm lo quyền lợi cho hội viên tại cơ sở và giới thiệu hội viên mới.
- Trung tâm tư vấn thuộc Hội: Hoạt động theo điều lệ riêng do Chủ tịch Hội phê duyệt nhằm thực hiện các dịch vụ tư vấn, phản biện chuyên ngành. Các chức danh lãnh đạo trung tâm do Chủ tịch Hội bổ nhiệm.
Chế độ tài chính, tài sản của Hội
1. Nguồn thu tài chính:
- Lệ phí gia nhập và hội phí đóng góp hàng năm của hội viên.
- Thu từ các hoạt động dịch vụ khoa học kỹ thuật, tư vấn theo quy định pháp luật.
- Tài trợ, ủng hộ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Các khoản thu hợp pháp khác.
2. Các khoản chi tiêu:
- Chi cho các hoạt động thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của Hội.
- Chi phí hành chính văn phòng, mua sắm, bảo dưỡng trang thiết bị làm việc.
- Chi lương, phụ cấp và các chế độ chính sách cho người làm việc chuyên trách tại Hội.
- Chi khen thưởng và các khoản chi hợp pháp khác.
3. Quản lý tài sản và tài chính:
- Tài sản của Hội bao gồm toàn bộ trang thiết bị, phương tiện được hình thành từ nguồn kinh phí hợp pháp của Hội.
- Tài chính và tài sản phải được quản lý công khai, minh bạch, tiết kiệm, đúng mục đích theo quy chế do BCH ban hành và tuân thủ quy định pháp luật về kế toán. Khi chia tách, sáp nhập hoặc giải thể, tài sản được xử lý theo quy định của pháp luật.
Khen thưởng, kỷ luật và điều khoản thi hành
- Khen thưởng: Tổ chức trực thuộc và hội viên có thành tích xuất sắc trong công tác Hội sẽ được khen thưởng kịp thời theo quy định của Hội và pháp luật thi đua khen thưởng.
- Kỷ luật: Hội viên vi phạm Điều lệ Hội sẽ bị xem xét kỷ luật theo các hình thức từ khiển trách, cảnh cáo đến khai trừ ra khỏi Hội.
- Sửa đổi Điều lệ: Chỉ có Đại hội Hội Khoa học kỹ thuật cầu đường tỉnh Yên Bái mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Quyết định sửa đổi phải được ít nhất 2/3 số đại biểu có mặt tại Đại hội tán thành và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mới có hiệu lực.
- Hiệu lực thi hành: Điều lệ gồm 7 chương 26 điều, có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ký quyết định phê duyệt. Ban Chấp hành Hội chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện nghiêm túc Điều lệ này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1398/QĐ-UBND | Yên Bái, ngày 31 tháng 7 năm 2018 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT CẦU ĐƯỜNG TỈNH YÊN BÁI KHÓA III NHIỆM KỲ 2016-2020
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái tại Công văn số 550/SNV-TCCB ngày 17 tháng 7 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
|
| KT. CHỦ TỊCH |
HỘI KHOA HỌC KỸ THUẬT CẦU ĐƯỜNG TỈNH YÊN BÁI KHÓA III, NHIỆM KỲ 2016 - 2020
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1398/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
1. Tên tiếng Việt: Hội Khoa học Kỹ thuật cầu đường tỉnh Yên Bái.
2. Số điện thoại: 0912.224.479
Hội Khoa học Kỹ thuật cầu đường tỉnh Yên Bái (gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội tự nguyện trong hoạt động khoa học, kỹ thuật, quản lý thuộc ngành cầu đường và những ngành có liên quan đến lĩnh vực cầu đường nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, động viên khuyến khích hội viên nâng cao kiến thức, thông tin, trao đổi kinh nghiệm về các thành tựu khoa học - kỹ thuật phục vụ cho những người làm công tác xây dựng cầu, đường, hỗ trợ nhau hoạt động hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung và tỉnh Yên Bái nói riêng.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
1. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trụ sở chính của Hội đặt tại: Số 331, đường Hoàng Hoa Thám, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Hội có phạm vi hoạt động trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Giao thông Vận tải tỉnh Yên Bái và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến các lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
2. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
3. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước.
4. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật, kiến nghị với cơ quan, tổ chức Nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan đến hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
5. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội.
6. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
7. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật và các nguồn thu hợp pháp khác để tự trang trải kinh phí hoạt động.
8. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.
1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội để góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
3. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
4. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước.
5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.
6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
7. Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên chính thức: Là công dân Việt Nam đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Yên Bái hoạt động trong; lĩnh vực cầu, đường, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội thì được công nhận là hội viên chính thức của Hội.
2. Hội viên danh dự: Là công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức Hội, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin vào Hội được xem xét công nhận là hội viên danh dự.
3. Tiêu chuẩn của Hội viên: Là công dân Việt Nam có đủ sức khỏe, không bị mất năng lực hành vi, không trong thời gian truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án phạt tù.
1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban kiểm tra theo quy định của Hội. Được thảo luận và biểu quyết các công việc của Hội.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được Hội khen thưởng theo quy định của Hội.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chấp hành Điều lệ quy định của Hội.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 11. Thủ tục kết nạp hội viên, thủ tục ra Hội
1. Hội viên có đơn xin gia nhập hội, được Ban Chấp hành hội đồng ý và quyết định cho phép gia nhập hội.
2. Hội viên không đóng hội phí theo quy định hoặc không sinh hoạt liên tục trong 06 tháng mà không có lý do chính đáng, hội viên vi phạm pháp luật sẽ bị xóa tên trong danh sách. Trường hợp nếu không tham gia sinh hoạt Hội theo quy định hoặc ra khỏi Hội thì phải làm đơn trả lại thẻ, bàn giao công việc, kinh phí trang thiết bị (nếu có) cho tổ chức Hội.
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường vụ.
4. Ban Kiểm tra.
5. Các chi hội ở các cơ sở (trực thuộc Hội).
6. Trung tâm tư vấn (trực thuộc).
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 04 năm. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể. Đại hội toàn thể được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;
b) Thảo luận và thông qua Điều lệ;
c) Thảo luận, góp ý kiến vào báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và Báo cáo tài chính của Hội;
d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;
đ) Thông qua Nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội lựa chọn;
b) Việc thông qua các quyết định của Đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.
1. Ban Chấp hành do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành Hội do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Hội;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 2/3 so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Chấp hành họp định kỳ 06 (sáu) tháng/lần và có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành lựa chọn;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.
1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành; báo cáo kiểm điểm công tác trong các kỳ họp của Ban Chấp hành;
b) Kiểm tra, theo dõi quá trình thực hiện các chương trình hoạt động của Hội, chương trình hoạt động của các tổ chức trực thuộc Hội. Điều chỉnh các chương trình hoạt động (nếu cần thiết) phù hợp với tình hình thực tế và đáp ứng mục tiêu, tôn chỉ hoạt động của Hội.
c) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
d) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo Nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Thư ký, Chánh Văn phòng và lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội;
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:
a) Ban Thường vụ hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;
b) Ban Thường vụ họp định kỳ mỗi quý 01 (một) lần và có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ;
c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 2/3 (hai phần ba) ủy viên Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ lựa chọn;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì sẽ do Chủ tịch Hội quyết định.
1. Ban Kiểm tra gồm: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và một số ủy viên do Đại hội bầu ra. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên;
b) Xem xét, giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban kiểm tra hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 17. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
2. Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý Nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Hội, trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về hoạt động của Hội. Chỉ đạo mọi hoạt động của Hội theo quy định Điều lệ Hội; Nghị quyết Đại hội; Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;
c) Chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;
đ) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch của Hội.
3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.
Điều 18. Các chi hội ở các cơ sở (trực thuộc Hội)
Tổ chức cơ sở của Hội gồm các chi hội do Ban Chấp hành Hội quyết định thành lập. Các chi hội cơ sở có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a) Tổ chức các hoạt động và triển khai các chương trình chung của Hội;
b) Chăm lo, đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các hội viên thuộc chi hội;
c) Giúp đỡ và tạo điều kiện để các hội viên thuộc chi hội được đào tạo nâng cao trình độ khoa học - kỹ thuật;
d) Giới thiệu hội viên mới cho Hội để kết nạp.
Điều 19. Trung tâm tư vấn thuộc Hội
a) Trung tâm tư vấn thuộc Hội do Ban Chấp hành Hội quyết định thành lập. Tổ chức và hoạt động của Trung tâm tư vấn được thực hiện theo Điều lệ của Trung tâm tư vấn đã được Chủ tịch Hội (thay mặt Ban Chấp hành Hội) phê duyệt.
b) Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng của Trung tâm tư vấn do Chủ tịch Hội xem xét, quyết định bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội
Việc chia tách, sáp nhập, hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội được thực hiện theo quy định của Bộ luật dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 21. Tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính của Hội:
a) Nguồn thu của Hội:
- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Các khoản thu hợp pháp khác;
b) Các khoản chi của Hội:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội;
- Chi công tác hành chính, văn phòng, mua sắm tài sản, bảo dưỡng thiết bị Văn phòng và phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội và phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
2. Tài sản của Hội :
Tài sản của Hội bao gồm trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội.
Điều 22. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội
1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
1. Tổ chức trực thuộc Hội và các hội viên có thành tích xuất sắc trong công tác Hội và thực hiện nhiệm vụ của Hội thì được Hội khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
1. Hội viên vi phạm Điều lệ Hội thì tùy từng mức sẽ bị khiển trách, cảnh cáo hoặc khai trừ ra khỏi Hội.
2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét, kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Chỉ có Đại hội Hội Khoa học Kỹ thuật Cầu đường tỉnh Yên Bái mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt tán thành và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật mới có hiệu lực thi hành.
1. Điều lệ Hội Khoa học Kỹ thuật Cầu đường tỉnh Yên Bái khóa III, nhiệm kỳ 2016 - 2020 gồm 7 chương 26 điều đã được Đại hội Hội Khoa học Kỹ thuật Cầu đường tỉnh Yên Bái thông qua ngày 02 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Khoa học Kỹ thuật Cầu đường tỉnh Yên Bái có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.
- 1 Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 2 Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 3 Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 1 Quyết định 1148/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Điều lệ Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Hưng Yên
- 2 Quyết định 334/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Khoa học kỹ thuật bảo vệ thực vật tỉnh Bình Định
- 3 Quyết định 3408/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Khoa học kỹ thuật Cầu đường Thanh Hóa
- 4 Quyết định 732/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Khoa học kinh tế Hà Nội
- 5 Quyết định 2492/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Điều lệ Hội Khoa học kỹ thuật Cầu đường tỉnh Yên Bái khóa IV, nhiệm kỳ 2021-2026
- 6 Quyết định 24/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Điều lệ Hội Khoa học Kỹ thuật cầu đường tỉnh Lạng Sơn
- 1 Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 2 Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 3 Thông tư 03/2013/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 45/2010/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định 33/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 45/2010/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Quyết định 1148/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Điều lệ Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Hưng Yên
- 5 Hiến pháp 2013
- 6 Quyết định 334/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Khoa học kỹ thuật bảo vệ thực vật tỉnh Bình Định
- 7 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8 Bộ luật dân sự 2015
- 9 Quyết định 3408/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Khoa học kỹ thuật Cầu đường Thanh Hóa
- 10 Quyết định 732/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Điều lệ Hội Khoa học kinh tế Hà Nội
- 11 Quyết định 2492/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Điều lệ Hội Khoa học kỹ thuật Cầu đường tỉnh Yên Bái khóa IV, nhiệm kỳ 2021-2026
- 12 Quyết định 24/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Điều lệ Hội Khoa học Kỹ thuật cầu đường tỉnh Lạng Sơn