Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 14/2016/QĐ-UBND quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang. Văn bản này đóng vai trò cơ sở pháp lý quan trọng trong việc kiện toàn bộ máy tham mưu, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Vị trí và chức năng của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng. Văn phòng thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong các lĩnh vực:

  • Xây dựng và quản lý chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Tổ chức, quản lý và công bố thông tin chính thức về các hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; làm đầu mối Cổng Thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ chỉ đạo, điều hành.
  • Quản lý Công báo tỉnh, phục vụ các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ và quản trị nội bộ.
  • Hỗ trợ Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền pháp luật quy định.

- Nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn toàn diện trên nhiều mảng công tác:

  • Trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các văn bản điều hành: Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh; văn bản quy định chi tiết chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Văn phòng; hướng dẫn chức năng nhiệm vụ cho Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện; tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo các đơn vị thuộc Văn phòng và cấp huyện; các quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị trực thuộc.
  • Lập và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác: Tổng hợp đề xuất từ các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện; kiến nghị nội dung trọng tâm cần chỉ đạo; xây dựng, theo dõi, đôn đốc và báo cáo tiến độ thực hiện chương trình công tác; kịp thời đề xuất điều chỉnh khi cần thiết.
  • Phục vụ các hoạt động chung của tỉnh: Chủ trì, phối hợp chuẩn bị nội dung, chương trình các cuộc họp của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện chế độ báo cáo tổng hợp; theo dõi việc chấp hành Quy chế làm việc; tổ chức công tác tiếp công dân định kỳ và đột xuất.
  • Tham mưu, trợ lý cho Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Hỗ trợ công tác chỉ đạo, kiểm tra đối với các sở, ngành, địa phương; chuẩn bị nội dung phục vụ các kỳ họp HĐND tỉnh, tiếp xúc cử tri; tham mưu xử lý các công việc đột xuất, khẩn cấp và duy trì kỷ cương, kỷ luật hành chính.
  • Tiếp nhận, xử lý và thẩm tra văn bản: Kiểm tra hồ sơ, thể thức, kỹ thuật trình bày, thẩm quyền và tính đồng bộ của các dự thảo văn bản, đề án do các cơ quan trình trước khi báo cáo Lãnh đạo tỉnh; chủ trì họp hòa giải khi có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan; phối hợp biên tập các bài phát biểu, báo cáo của Chủ tịch UBND tỉnh.
  • Quản lý văn thư, lưu trữ và theo dõi thực hiện văn bản: Phát hành, quản lý con dấu; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện văn bản của UBND tỉnh; định kỳ rà soát, phát hiện vướng mắc để báo cáo UBND tỉnh và gửi báo cáo hàng năm cho Văn phòng Chính phủ; thực hiện lưu trữ hồ sơ, tài liệu.
  • Thực hiện công tác thông tin, công nghệ và logistics: Vận hành Cổng Thông tin điện tử, duy trì mạng tin học nội bộ, xuất bản Công báo tỉnh; bảo đảm các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, phương tiện, tài chính phục vụ hoạt động của UBND tỉnh và công tác đón tiếp khách, đi công tác của Lãnh đạo tỉnh.
  • Hướng dẫn nghiệp vụ hành chính văn phòng: Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh tổ chức hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Văn phòng các sở, ngành, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, cũng như công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã.
  • Thực hiện quản trị nội bộ: Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, viên chức, vị trí việc làm; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo; quản lý tài chính, tài sản và kiểm tra việc thực hiện tự chủ đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

- Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế

Bộ máy của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang được tổ chức tinh gọn, chuyên sâu theo các khối công việc:

  • Lãnh đạo Văn phòng: Gồm Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng. Chánh Văn phòng do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của Văn phòng và là chủ tài khoản cơ quan. Các Phó Chánh Văn phòng phụ trách từng lĩnh vực theo sự phân công. Các trường hợp số lượng Phó Chánh Văn phòng vượt quá quy định tại thời điểm ban hành quyết định sẽ được giữ nguyên ổn định và chỉ bổ sung khi số lượng ít hơn quy định.
  • Các đơn vị hành chính thuộc Văn phòng (09 đơn vị):
    • Phòng Tổng hợp;
    • Phòng Kinh tế;
    • Phòng Khoa giáo - Văn xã;
    • Phòng Nội chính;
    • Phòng Hành chính Tổ chức;
    • Phòng Quản trị - Tài vụ;
    • Phòng Tin học;
    • Ban Tiếp công dân tỉnh;
    • Phòng Ngoại vụ.
  • Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc: Nhà khách Bông Sen.
  • Biên chế: Biên chế công chức và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế chung của tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

Quyết định 14/2016/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này bãi bỏ hai văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang, bao gồm:

  • Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND ngày 04/05/2011 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Văn phòng UBND tỉnh.
  • Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 27/08/2013 về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 3 của Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang chịu trách nhiệm ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ quan, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận, cán bộ, công chức, đồng thời sắp xếp nhân sự đúng tiêu chuẩn chức danh quy định. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Giám đốc Sở Nội vụ và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2016/QĐ-UBND

Vị Thanh, ngày 10 tháng 06 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về: Chương trình, kế hoạch công tác; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đầu mối Cổng Thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo điêu hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quản lý công báo và phục vụ các hoạt động chung của Ủy ban nhân dân tỉnh; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý văn thư - lưu trữ và công tác quản trị nội bộ của Văn phòng.

2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành

a) Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Văn bản hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện);

d) Văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng, Phó đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành:

a) Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Các văn bản khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Tham mưu, xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Tổng hợp đề nghị của các sở, cơ quan ngang sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là sở), Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, tổ chức liên quan;

b) Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đưa vào chương trình, kế hoạch công tác những vấn đề cần tập trung chỉ đạo, điều hành hoặc giao cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng đề án, dự án, dự thảo văn bản;

c) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác;

d) Theo dõi, đôn đốc các sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng;

đ) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất kết quả thực hiện; kiến nghị giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả chương trình, kế hoạch công tác;

e) Kịp thời báo cáo, điều chỉnh chương trình, kế hoạch công tác, đáp ứng yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Phục vụ hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, phục vụ các cuộc họp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Thực hiện chế độ tổng hợp, báo cáo;

c) Theo dõi, đôn đốc, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Tổ chức công tác tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

5. Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Triệu tập, chủ trì các cuộc họp;

b) Theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra công tác đối với các sở; Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Thực hiện nhiệm vụ trước Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp xúc, báo cáo, trả lời kiến nghị của cử tri;

d) Chỉ đạo, áp dụng biện pháp cần thiết giải quyết công việc trong trường họp đột xuất, khẩn cấp;

đ) Cải tiến lề lối làm việc; duy trì kỷ luật, kỷ cương của bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương.

6. Tiếp nhận, xử lý, trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những văn bản, hồ sơ do các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi, trình (văn bản đến):

a) Đối với đề án, dự án, dự thảo văn bản do các cơ quan trình: Kiểm tra hồ sơ, trình tự, thủ tục soạn thảo, thể thức, kỹ thuật trình bày dự thảo văn bản; tóm tắt nội dung, nêu rõ thẩm quyền quyết định, sự đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với vấn đề liên quan, đề xuất một trong các phương án: Ban hành, phê duyệt; đưa ra phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh; gửi lấy ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thông báo ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu cơ quan soạn thảo hoàn chỉnh lại, lấy thêm ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định và quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Trong quá trình xử lý, nếu đề án, dự án, dự thảo văn bản còn ý kiến khác nhau, chủ trì họp với cơ quan, tổ chức liên quan để trao đổi trước khi trình;

b) Đối với dự thảo báo cáo, bài phát biểu; phối hợp với các cơ quan liên quan biên tập, hoàn chỉnh theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Đối với văn bản khác: Kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cơ quan liên quan triển khai thực hiện; tổ chức các điều kiện cần thiết để Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo quy định của pháp luật và nội dung văn bản đến.

7. Phát hành, quản lý, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Quản lý, sử dụng con dấu, phát hành văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; định kỳ rà soát, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành;

c) Rà soát nhằm phát hiện vướng mắc, phát sinh về thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục và nghiệp vụ hành chính văn phòng trong quá trình chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung; hàng năm, tổng hợp, báo cáo Văn phòng Chính phủ;

d) Lưu trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

8. Thực hiện chế độ thông tin:

a) Tổ chức quản lý, cập nhật thông tin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo về hoạt động của cổng Thông tin điện tử và kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Xuất bản, phát hành Công báo tỉnh;

d) Thiết lập, quản lý và duy trì hoạt động mạng tin học của Ủy ban nhân dân tỉnh.

9. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật:

a) Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Phục vụ các chuyến công tác, làm việc, tiếp khách của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

10. Hướng dẫn nghiệp vụ hành chính văn phòng

Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ hành chính văn phòng đối với Văn phòng các Sở, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, công chức Văn phòng - Thống kê xã, phường, thị trấn.

11. Thực hiện nhiệm vụ quản trị nội bộ:

a) Tổ chức thực hiện các văn bản, quy hoạch, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt liên quan đến hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Tiếp nhận, xử lý văn bản do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; ban hành và quản lý văn bản theo quy định;

c) Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và cải cách hành chính phục vụ nhiệm vụ được giao;

đ) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

e) Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định;

h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế

1. Lãnh đạo Văn phòng:

a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có Chánh Văn phòng và không quá 03 Phó Chánh Văn phòng. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có số lượng Phó Chánh Văn phòng vượt quá quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày 23 tháng 10 năm 2015 (tính đến ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực) thì được giữ nguyên nhằm đảm bảo ổn định.

Chỉ được bổ sung Phó Chánh Văn phòng khi số lượng ít hơn theo quy định của Thông tư liên tịch này.

b) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật.

c) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng; đồng thời là chủ tài khoản cơ quan Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được Chánh Văn phòng phân công theo dõi phụ trách từng lĩnh vực và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn phòng, trước pháp luật về các lĩnh vực được phân công phụ trách.

2. Cơ cấu tổ chức

a) Đơn vị hành chính:

- Phòng Tổng hợp;

- Phòng Kinh tế;

- Phòng Khoa giáo - Văn xã;

- Phòng Nội chính;

- Phòng Hành chính Tổ chức;

- Phòng Quản trị - Tài vụ;

- Phòng Tin học;

- Ban Tiếp công dân tỉnh;

- Phòng Ngoại vụ.

b) Đơn vị sự nghiệp: Nhà khách Bông Sen.

3. Biên chế của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Biên chế công chức và số lượng người làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp của tỉnh do cấp có thẩm quyền giao.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang; Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 3 của Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang.

Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng; phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng bộ phận trực thuộc và từng công chức, viên chức; đồng thời, sắp xếp tổ chức, bố trí công chức, viên chức theo đúng tiêu chuẩn chức danh nhà nước quy định.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (HN – TP.HCM)
- Bộ Nội vụ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- VP. Tinh ủy, các Ban đảng tỉnh;
- VP. Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh;
- Sở ban, ngành;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Cơ quan Báo, Đài tỉnh;
- Công báo tỉnh;

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lữ Văn Hùng

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 14/2016/QĐ-UBND về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang

Số hiệu: 14/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/06/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Hậu Giang
Người ký: Lữ Văn Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/06/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 14/2016/QĐ-UBND về quy định chức n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký