Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 14/2017/QĐ-UBND TỈNH TIỀN GIANG

Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành quy định chi tiết về thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép xây dựng; đồng thời quy định cụ thể về quy mô, chiều cao tối đa và thời gian tồn tại đối với công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

  • Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép xây dựng; quy mô, chiều cao tối đa, thời gian tồn tại đối với công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng; các chủ đầu tư; tổ chức tư vấn xây dựng, thi công xây dựng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh.

2. Phân cấp thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng

Quyết định phân định rõ ràng thẩm quyền giữa các cơ quan quản lý nhà nước nhằm tối ưu hóa thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả quản lý:

  • Sở Xây dựng tỉnh Tiền Giang: Có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng (trừ công trình cấp đặc biệt và các công trình thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý các khu công nghiệp), bao gồm:
    • Công trình xây dựng thuộc cấp I và cấp II.
    • Công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng trên địa bàn tỉnh.
    • Công trình quảng cáo có quy mô lớn bao gồm: Màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời có diện tích một mặt từ 20m² trở lên; biển hiệu, bảng quảng cáo có diện tích một mặt trên 20m² sử dụng kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự gắn vào công trình xây dựng có sẵn; bảng quảng cáo đứng độc lập có diện tích một mặt từ 40m² trở lên.
    • Công trình thuộc các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
    • Các công trình khác thuộc dự án đầu tư xây dựng.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị (bao gồm cả nhà ở riêng lẻ nằm trong khu vực đã được Nhà nước công nhận bảo tồn) thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ công trình cấp đặc biệt và các công trình thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng hoặc Ban Quản lý các khu công nghiệp.
  • Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Tiền Giang: Có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với tất cả các công trình nằm trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ban (trừ công trình cấp đặc biệt).
  • Nguyên tắc thực hiện thẩm quyền liên quan:
    • Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan đó có thẩm quyền điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình đã cấp.
    • Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang giữ quyền quyết định thu hồi giấy phép xây dựng do cơ quan cấp dưới cấp không đúng quy định pháp luật.
    • Đối với dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép cho công trình có cấp cao nhất sẽ chịu trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng cho toàn bộ các công trình còn lại thuộc dự án đó.

3. Quy định về cấp giấy phép xây dựng có thời hạn (Quy mô, chiều cao và thời gian tồn tại)

Đối với các công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn, quyết định đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm đảm bảo an toàn và phù hợp với quy hoạch:

  • Quy mô xây dựng tối đa:
    • Số tầng giới hạn: Tối đa 01 tầng trệt, 01 tầng lửng bằng gỗ và 01 gác bằng gỗ. Cho phép thay thế chất liệu gỗ của tầng lửng hoặc gác bằng thép hình liên kết hàn, hoàn thiện lát gạch hoặc các vật liệu lắp ghép nhẹ tương tự khác, nhưng tuyệt đối không được sử dụng kết cấu bê tông cốt thép.
    • Kết cấu công trình: Phải là kết cấu bán kiên cố.
    • Yêu cầu về vật liệu xây dựng: Cột và dầm có thể sử dụng bê tông cốt thép, xây gạch/đá, sắt/thép/gỗ bền chắc hoặc vật liệu tương tự. Đối với mái (ngói, tấm lợp xi măng, kim loại...) và tường bao che (xây gạch/đá, gỗ, kim loại...), tuyệt đối không được sử dụng kết cấu bê tông cốt thép.
  • Chiều cao tối đa cho phép:
    • Trường hợp không có tầng lửng: Chiều cao tầng trệt (tính từ nền tầng trệt đến mặt trên sàn của tầng gác) dao động từ 3,9m đến tối đa 4,4m.
    • Trường hợp có tầng lửng: Chiều cao tổng cộng từ nền tầng trệt đến mặt trên sàn của tầng gác là 6,2m.
    • Chiều cao tầng gác (tính từ mặt trên sàn gác đến mặt dưới của trần mái): Tối đa 3,6m.
    • Chiều cao đỉnh mái: Chủ đầu tư tự quyết định để đảm bảo công năng sử dụng và an toàn kết cấu theo quy định.
  • Thời gian tồn tại của công trình: Công trình, nhà ở riêng lẻ được phép tồn tại cho đến khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi đất để thực hiện quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.

4. Trách nhiệm thi hành và Hiệu lực pháp lý

  • Trách nhiệm của các cơ quan:
    • Sở Xây dựng tỉnh Tiền Giang chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
    • Các tổ chức, cá nhân khi thực hiện cấp phép xây dựng ngoài việc tuân thủ quyết định này còn phải tuân thủ Luật Xây dựng 2014, Luật Quảng cáo 2012, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, Thông tư số 15/2016/TT-BXD, Thông tư liên tịch số 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD và các văn bản pháp luật liên quan khác.
    • Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản hồi về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
  • Hiệu lực thi hành:
    • Quyết định 14/2017/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2017.
    • Quyết định này thay thế hoàn toàn hai văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang bao gồm: Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2013 và Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 1 năm 2014 về cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2017/QĐ-UBND

Tiền Giang, ngày 19 tháng 5 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Quảng cáo ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;

Theo đề nghị Sở Xây dựng tại Tờ trình số 442/TTr-SXD ngày 05 tháng 4 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép xây dựng; quy mô, chiều cao tối đa, thời gian tồn tại đối với công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan cấp giấy phép xây dựng; chủ đầu tư; tổ chức tư vấn xây dựng, thi công xây dựng và tổ chức, cá nhân liên quan đến cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 3. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng

1. Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng, trừ các công trình cấp đặc biệt và các công trình nêu tại khoản 3 Điều này, bao gồm:

a) Công trình cấp I, cấp II;

b) Công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng trên địa bàn tỉnh;

c) Công trình quảng cáo gồm: Xây dựng màn hình chuyên quảng cáo ngoài trời có diện tích một mặt từ 20m2 trở lên; xây dựng biển hiệu, bảng quảng cáo có diện tích một mặt trên 20m2 kết cấu khung kim loại hoặc vật liệu xây dựng tương tự gắn vào công trình xây dựng có sẵn; bảng quảng cáo đứng độc lập có diện tích một mặt từ 40m2 trở lên;

d) Công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;

đ) Công trình thuộc dự án.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị, bao gồm cả nhà ở riêng lẻ trong khu vực đã được nhà nước công nhận bảo tồn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các công trình cấp đặc biệt và các công trình nêu tại khoản 1, khoản 3 Điều này.

3. Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh cấp giấy phép xây dựng các công trình nằm trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc phạm vi quản lý, trừ các công trình cấp đặc biệt.

4. Công trình do cơ quan nào cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan đó điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.

5. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi giấy phép xây dựng do cấp dưới cấp không đúng quy định.

6. Trường hợp đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho dự án mà dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau thì cơ quan thực hiện cấp giấy phép xây dựng công trình cấp cao nhất có trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại thuộc dự án.

Điều 4. Quy mô, chiều cao tối đa, thời gian tồn tại đối với công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn

1. Quy mô tối đa

a) Số tầng: 01 tầng trệt, 01 lửng bằng gỗ và 01 gác bằng gỗ (hoặc lửng, gác bằng: Thép hình liên kết hàn, hoàn thiện, lát gạch; vật liệu lắp ghép nhẹ tương tự khác, trừ bê tông cốt thép);

b) Kết cấu nhà là bán kiên cố và có các đặc điểm như sau:

Vật liệu

Kết cấu chính

Cột, dầm

Mái

Tường bao che

1. Bê tông cốt thép;

2. Xây gạch/đá;

3. Sắt/thép/gỗ bền chắc;

4. Vật liệu tương tự khác.

1. Ngói (xi măng, đất nung);

2. Tấm lợp (xi măng, kim loại);

3. Vật liệu tương tự khác, trừ bê tông cốt thép.

1. Xây gạch/đá;

2. Gỗ/kim loại;

3. Vật liệu tương tự khác, trừ bê tông cốt thép.

2. Chiều cao tối đa:

a) Tầng trệt (khoảng cách tính từ nền tầng trệt đến mặt trên sàn của tầng gác trong tường hợp không có tầng lửng): Từ 3,9m đến 4,4m;

b) Tầng trệt + tầng lửng (khoảng cách tính từ nền tầng trệt đến mặt trên sàn của tầng gác trong tường hợp có tầng lửng): 6,2m;

c) Tầng gác (khoảng cách tính từ mặt trên sàn của tầng gác đến mặt dưới của trần mái): 3,6m;

d) Mái: Chủ đầu tư tự quyết định chiều cao đỉnh mái đảm bảo yêu cầu sử dụng theo từng loại kết cấu mái theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Thời gian tồn tại:

Thời gian được phép tồn tại của công trình, nhà ở riêng lẻ cho đến khi Nhà nước ra quyết định thu hồi đất để đầu tư xây dựng thực hiện quy hoạch xây dựng.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

1. Giám đốc Sở Xây dựng phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

2. Ngoài việc phải tuân thủ theo Quyết định này, các đối tượng quy định tại Điều 2 phải thực hiện theo Luật xây dựng ngày 18/6/2014, Luật Quảng cáo ngày 21/6/2012, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng, Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng, Thông tư liên tịch số 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD ngày 22/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động và các quy định pháp luật khác có liên quan.

3. Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan có ý kiến gửi về Sở Xây dựng để hướng dẫn giải quyết. Trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Xây dựng tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quyết định cho phù hợp.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 5 năm 2017 và thay thế Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang sửa đổi khoản 2 Điều 3 Quy định một số nội dung về cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 13/2013/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công, thị xã Cai Lậy; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (để báo cáo);
- Cục Kiểm tra VB QPPL (Bộ Tư pháp);
- Website Chính phủ;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh: CT, các PCT;
- UBMTTQ tỉnh;
- VPUB tỉnh: CVP, các PVP;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Công báo tỉnh, Website tỉnh;
- Lưu: VT, ĐTXD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Anh Tuấn

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 14/2017/QĐ-UBND quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 14/2017/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/05/2017
Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
Người ký: Phạm Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/05/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 14/2017/QĐ-UBND quy định một số nộ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký