Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành quy định chi tiết về danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung áp dụng đối với các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lâm Đồng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa công tác quản lý tài sản công, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động đấu thầu, mua sắm công trên địa bàn tỉnh.
Danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung (Điều 1)
Quyết định xác định rõ các nhóm tài sản bắt buộc phải thực hiện mua sắm theo phương thức tập trung bao gồm:
- Bàn, ghế học sinh phục vụ công tác giảng dạy tại các cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh.
- Giường bệnh phục vụ công tác điều trị tại các cơ sở y tế công lập thuộc tỉnh.
- Các thiết bị điện tử và tin học văn phòng cơ bản, bao gồm: máy vi tính (ngoại trừ máy chủ), máy in, máy photocopy, máy chiếu, và máy scan.
- Các chương trình phần mềm máy tính được triển khai sử dụng đồng bộ từ 10 đơn vị trở lên.
Đơn vị thực hiện và phương thức mua sắm (Điều 2)
- Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc mua sắm tập trung đối với toàn bộ danh mục tài sản quy định tại Điều 1.
- Cách thức thực hiện: Việc mua sắm tập trung được tiến hành theo phương thức ký thỏa thuận khung. Trên cơ sở thỏa thuận khung này, các cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng tài sản sẽ tiến hành ký hợp đồng mua sắm cụ thể với nhà thầu đã được lựa chọn.
Các trường hợp ngoại lệ không áp dụng mua sắm tập trung (Điều 3)
Quyết định cho phép loại trừ không thực hiện mua sắm tập trung đối với các trường hợp đặc thù sau:
- Tài sản được mua sắm từ nguồn quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, nguồn vốn vay, hoặc nguồn vốn huy động hợp pháp của các đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên, và đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên).
- Tài sản mua sắm từ nguồn vốn viện trợ, tài trợ, hoặc nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn nước ngoài có quy định hoặc yêu cầu về phương thức mua sắm khác với quy định trong nước.
- Tài sản thuộc các dự án đầu tư xây dựng mà việc bóc tách gói thầu mua sắm thiết bị riêng biệt sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến tính đồng bộ của toàn bộ dự án, hoặc gây hạn chế sự tham gia cạnh tranh của các nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung nhưng cần mua sắm khẩn cấp để thay thế tài sản bị hư hỏng do thiên tai, dịch bệnh, hoặc các sự cố bất khả kháng đột xuất; hoặc tài sản mua lẻ để trang bị ngay cho cán bộ, công chức, viên chức khi có quyết định tăng biên chế, điều động công tác đột xuất.
Nguồn kinh phí thực hiện mua sắm tập trung (Điều 4)
Kinh phí dùng để thực hiện mua sắm tập trung được huy động từ các nguồn hợp pháp bao gồm:
- Các nguồn kinh phí được quy định chi tiết tại Khoản 1 Điều 70 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
- Nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật đối với các cơ sở y tế công lập.
Quy trình tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm (Điều 5 & Điều 7)
Sở Tài chính tỉnh Lâm Đồng được giao trách nhiệm chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Hướng dẫn chi tiết về quy trình, thủ tục mua sắm tập trung cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
- Tổng hợp, thẩm định nhu cầu mua sắm từ các đơn vị, lập dự toán và xây dựng kế hoạch lựa chọn nhà thầu để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Tổ chức quy trình lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản theo đúng quy định pháp luật, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
- Trực tiếp ký kết thỏa thuận khung với các nhà thầu trúng thầu được lựa chọn.
- Đối với các trường hợp tài sản bị hư hỏng đột xuất do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng không thể sửa chữa, hoặc cần trang bị gấp cho nhân sự mới được điều động, bổ nhiệm, cho phép thực hiện mua sắm trực tiếp dựa trên cơ sở thỏa thuận khung đã ký kết.
- Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp ý kiến từ các đơn vị để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc; cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 6)
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2018.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung trước đây.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2018/QĐ-UBND | Lâm Đồng, ngày 26 tháng 04 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH DANH MỤC TÀI SẢN MUA SẮM THEO PHƯƠNG THỨC TẬP TRUNG ÁP DỤNG CHO CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, THUỘC TỈNH LÂM ĐỒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 151/20177NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Đấu thầu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung áp dụng cho các cơ quan hành chính, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, thuộc tỉnh Lâm Đồng, gồm:
1. Bàn, ghế học sinh phục vụ giảng dạy tại các cơ sở giáo dục công lập;
2. Giường bệnh phục vụ điều trị tại các cơ sở y tế công lập;
3. Thiết bị điện tử, tin học, gồm: máy vi tính (trừ máy chủ), máy in, máy photocopy, máy chiếu, máy scan;
4. Các chương trình phần mềm sử dụng đồng bộ từ 10 đơn vị trở lên.
Điều 2. Đơn vị thực hiện và cách thức thực hiện mua sắm tập trung
1. Sở Tài chính là đơn vị thực hiện mua sắm tập trung đối với các tài sản quy định tại
2. Việc mua sắm tập trung thực hiện theo cách thức ký thỏa thuận khung.
Điều 3. Đối tượng không thực hiện mua sắm tập trung
1. Tài sản mua sắm từ nguồn quỹ phát triển hoạt động, từ nguồn vốn vay, từ vốn huy động của các đơn vị: sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên, sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên.
2. Tài sản mua sắm từ nguồn vốn viện trợ, tài trợ, nguồn vốn thuộc các chương trình, dự án sử dụng vốn nước ngoài có yêu cầu mua sắm khác.
3. Tài sản mua sắm thuộc dự án đầu tư xây dựng mà việc tách gói thầu mua sắm riêng làm ảnh hưởng tới tính đồng bộ của dự án hoặc làm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
4. Tài sản thuộc danh mục mua sắm tập trung nêu tại
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện mua sắm tập trung
1. Các nguồn kinh phí quy định tại khoản 1 Điều 70 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Tài chính:
a) Hướng dẫn tổ chức thực hiện quy trình mua sắm tập trung theo quyết định này;
b) Tổng hợp, thẩm định nhu cầu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
c) Tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp tài sản, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;
d) Ký thỏa thuận khung với nhà thầu được lựa chọn cung cấp tài sản.
2. Trường hợp tài sản mua sắm tập trung quy định tại
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2018 và thay thế Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh Lâm Đồng quản lý.
Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 29/2023/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản mua sắm tập trung tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 2 Quyết định 103/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng năm 2023
- 3 Quyết định 319/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 4711/QĐ-UBND năm 2016 sửa đổi Điều 1 Quyết định 3425/QĐ-UBND về danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung của thành phố Hà Nội
- 2 Quyết định 42/2016/QĐ-UBND về quy định danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung của cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh Lâm Đồng quản lý
- 3 Quyết định 1123/QĐ-UBND năm 2017 điều chỉnh Quyết định 1420/QĐ-UBND về danh mục tài sản thực hiện mua sắm theo phương thức tập trung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4 Quyết định 50/2017/QĐ-UBND về quy định danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung cấp địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Yên
- 5 Quyết định 580/QĐ-UBND năm 2018 về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 08/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW; Kế hoạch hành động 45-KH/TU thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 6 Quyết định 18/2018/QĐ-UBND về ngưng hiệu lực toàn bộ Quyết định 50/2017/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung cấp địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Yên
- 7 Quyết định 887/QĐ-UBND năm 2018 về danh mục tài sản mua sắm tập trung và đơn vị thực hiện mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 8 Quyết định 79/QĐ-UBND năm 2018 về danh mục tài sản mua sắm tập trung của cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh Ninh Thuận
- 9 Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về danh mục tài sản mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 10 Quyết định 2186/QĐ-UBND phê duyệt cấu hình, thông số kỹ thuật và mức giá dự toán tài sản thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp tỉnh Thanh Hóa năm 2018
- 11 Quyết định 551/QĐ-UBND năm 2018 điều chỉnh Khoản 1.3 Điều 1 Quyết định 486/QĐ-UBND công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung và đơn vị thực hiện mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 12 Quyết định 2062/QĐ-UBND năm 2018 quy định về danh mục tài sản mua sắm tập trung tỉnh Bình Thuận
- 13 Quyết định 19/2018/QĐ-UBND quy định về tài sản có giá trị lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý do tỉnh Nam Định ban hành
- 14 Quyết định 38/2018/QĐ-UBND về Danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung cấp địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hòa Bình
- 15 Quyết định 1790/QĐ-UBND năm 2019 về danh mục tài sản mua sắm tập trung của cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 16 Quyết định 01/2022/QĐ-UBND quy định về danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung cấp địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Yên
- 17 Quyết định 29/2023/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản mua sắm tập trung tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 18 Quyết định 103/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng năm 2023
- 19 Quyết định 319/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng kỳ 2019-2023
- 1 Quyết định 42/2016/QĐ-UBND về quy định danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung của cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh Lâm Đồng quản lý
- 2 Quyết định 29/2023/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản mua sắm tập trung tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 3 Quyết định 103/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng năm 2023
- 4 Quyết định 319/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng kỳ 2019-2023
- 1 Luật đấu thầu 2013
- 2 Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Quyết định 4711/QĐ-UBND năm 2016 sửa đổi Điều 1 Quyết định 3425/QĐ-UBND về danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung của thành phố Hà Nội
- 5 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 6 Nghị định 151/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản công
- 7 Quyết định 1123/QĐ-UBND năm 2017 điều chỉnh Quyết định 1420/QĐ-UBND về danh mục tài sản thực hiện mua sắm theo phương thức tập trung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 8 Quyết định 50/2017/QĐ-UBND về quy định danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung cấp địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Yên
- 9 Quyết định 580/QĐ-UBND năm 2018 về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 08/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW; Kế hoạch hành động 45-KH/TU thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập do tỉnh Phú Thọ ban hành
- 10 Quyết định 18/2018/QĐ-UBND về ngưng hiệu lực toàn bộ Quyết định 50/2017/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung cấp địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Yên
- 11 Quyết định 887/QĐ-UBND năm 2018 về danh mục tài sản mua sắm tập trung và đơn vị thực hiện mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 12 Quyết định 79/QĐ-UBND năm 2018 về danh mục tài sản mua sắm tập trung của cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh Ninh Thuận
- 13 Quyết định 05/2018/QĐ-UBND về danh mục tài sản mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 14 Quyết định 2186/QĐ-UBND phê duyệt cấu hình, thông số kỹ thuật và mức giá dự toán tài sản thuộc danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp tỉnh Thanh Hóa năm 2018
- 15 Quyết định 551/QĐ-UBND năm 2018 điều chỉnh Khoản 1.3 Điều 1 Quyết định 486/QĐ-UBND công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung và đơn vị thực hiện mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 16 Quyết định 2062/QĐ-UBND năm 2018 quy định về danh mục tài sản mua sắm tập trung tỉnh Bình Thuận
- 17 Quyết định 19/2018/QĐ-UBND quy định về tài sản có giá trị lớn sử dụng vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý do tỉnh Nam Định ban hành
- 18 Quyết định 38/2018/QĐ-UBND về Danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung cấp địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hòa Bình
- 19 Quyết định 1790/QĐ-UBND năm 2019 về danh mục tài sản mua sắm tập trung của cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 20 Quyết định 01/2022/QĐ-UBND quy định về danh mục tài sản mua sắm theo phương thức tập trung cấp địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Phú Yên