Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 14/2020/QĐ-UBND

Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành quy định chi tiết về việc xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh. Văn bản này đóng vai trò pháp lý quan trọng trong việc chuẩn hóa định mức, dự toán và phương thức quản lý các hoạt động dịch vụ công ích đô thị, đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả kinh tế và phù hợp với thực tế địa phương. Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 30/07/2020.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)

Quyết định này quy định cụ thể về định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung trong dự toán cũng như công tác quản lý chi phí đối với 04 nhóm dịch vụ công ích đô thị cốt lõi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, bao gồm:

  • Duy trì hệ thống thoát nước đô thị.
  • Thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị.
  • Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị.
  • Duy trì và phát triển hệ thống cây xanh đô thị.

Đối tượng áp dụng của văn bản bao gồm tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác xác định, thẩm định, phê duyệt dự toán và quản lý chi phí của các dịch vụ công ích nêu trên.

- Định mức tỷ lệ chi phí dự toán dịch vụ công ích đô thị (Điều 2)

Quyết định đưa ra các con số định mức cụ thể nhằm làm cơ sở lập dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị:

  • Chi phí quản lý chung (C): Được xác định bằng 45% chi phí nhân công trực tiếp. Riêng đối với các công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công chiếm tỷ trọng lớn (lớn hơn 60% chi phí trực tiếp), chi phí quản lý chung sẽ được tính theo định mức tỷ lệ bằng 5% chi phí xe, máy, thiết bị thi công đó.
  • Lợi nhuận định mức (LN): Được khống chế ở mức bằng 5% tính trên tổng chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí thực hiện dịch vụ.

- Quy định về quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị (Điều 3)

Công tác quản lý, thẩm định và phê duyệt dự toán được phân cấp rõ ràng giữa các cơ quan ban ngành:

  • Sở Xây dựng: Chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định và phê duyệt đối với các dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh, ngoại trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của cấp huyện.
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố): Chủ trì tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị sử dụng nguồn vốn ngân sách do cấp mình quản lý.
  • Yêu cầu đối với dự toán: Phải đảm bảo phù hợp với quy trình kỹ thuật, điều kiện thực hiện thực tế, mặt bằng giá thị trường và khả năng cân đối ngân sách địa phương. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan có thẩm quyền được phép thuê tổ chức tư vấn độc lập có đủ năng lực, kinh nghiệm để thẩm tra hồ sơ dự toán trước khi phê duyệt.
  • Chi phí giám sát và quản lý: UBND cấp huyện căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách và các hướng dẫn chuyên môn của cơ quan cấp trên để chủ động thực hiện.
  • Lựa chọn đơn vị cung ứng: Sau khi nhận quyết định giao dự toán từ UBND tỉnh, UBND cấp huyện tiến hành lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ công ích đô thị theo đúng quy định của Chính phủ về sản xuất, cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích và pháp luật về đấu thầu hiện hành.

- Quy định chuyển tiếp đối với các dự án và hợp đồng (Điều 4)

Để đảm bảo tính liên tục và không gây ách tắc cho các hoạt động dịch vụ công ích đang triển khai, Quyết định đưa ra phương án xử lý chuyển tiếp như sau:

  • Đối với các dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị đã được phê duyệt trước ngày 30/07/2020 nhưng chưa thực hiện ký kết hợp đồng: Các cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư có trách nhiệm xem xét, điều chỉnh dự toán chi phí theo đúng các quy định mới tại Điều 3 của Quyết định này.
  • Đối với các hợp đồng dịch vụ công ích đã được ký kết trước ngày Quyết định này có hiệu lực: Tiếp tục thực hiện nghiêm túc theo đúng các nội dung, điều khoản đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng ký kết.

- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan (Điều 5 & Điều 6)

Trách nhiệm thi hành và phối hợp thực hiện được phân công cụ thể cho từng đơn vị:

  • Ủy ban nhân dân cấp huyện: Có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp các định mức dịch vụ công ích đô thị có sự khác biệt về điều kiện thực hiện hoặc các dịch vụ chưa có trong hệ thống định mức do Bộ Xây dựng công bố, báo cáo về Sở Xây dựng để tổng hợp.
  • Sở Xây dựng: Đóng vai trò chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh các định mức dự toán có sự khác biệt hoặc xây dựng định mức mới đối với các dịch vụ chưa có quy định; đồng thời phải thống nhất ý kiến với Bộ Xây dựng trước khi trình UBND tỉnh quyết định áp dụng. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện tổ chức triển khai, kiểm tra định kỳ việc thực hiện Quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/07/2020. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2020/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 17 tháng 7 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VIỆC XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ về quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;

Căn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;

Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1160/TTr-SXD ngày 25 tháng 6 năm 2020 về việc quy định việc quản lý, xác định chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung trong dự toán và quản lý chi phí đối với các dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang gồm:

a) Duy trì hệ thống thoát nước đô thị;

b) Thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt đô thị;

c) Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị;

d) Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định, thẩm định và phê duyệt dự toán và quản lý chi phí các dịch vụ công ích đô thị nêu tại khoản 1 Điều này.

Điều 2. Định mức tỷ lệ chi phí dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

1. Định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung (C):

a) Chi phí quản lý chung (C) trong dự toán chi phí dịch vụ công ích bằng 45% chi phí nhân công trực tiếp.

b) Đối với công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công > 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được xác định theo định mức tỷ lệ bằng 5% (năm phần trăm) chi phí xe, máy, thiết bị thi công.

2. Lợi nhuận định mức (LN): Bằng 5% (năm phần trăm) trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí thực hiện dịch vụ công ích đô thị.

Điều 3. Quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị

1. Giao Sở Xây dựng tổ chức thẩm định, phê duyệt đối với các dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh (gọi chung là cấp huyện) tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị sử dụng nguồn vốn ngân sách do cấp mình quản lý.

3. Dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị phải phù hợp với quy trình kỹ thuật, điều kiện thực hiện, mặt bằng giá thị trường và khả năng cân đối ngân sách để thực hiện.

Trường hợp cần thiết, được thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm thực hiện thẩm tra hồ sơ dự toán để phục vụ công tác thẩm định dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị.

4. Đối với các chi phí giám sát, chi phí quản lý dịch vụ công ích đô thị, Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện.

5. Sau khi có quyết định giao dự toán của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lựa chọn đơn vị cung ứng dịch vụ công ích đô thị theo quy định của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích và các quy định về đấu thầu hiện hành.

Điều 4. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ký kết hợp đồng thì các cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư xem xét điều chỉnh dự toán chi phí theo quy định tại Điều 3 của Quyết định này.

2. Đối với các hợp đồng đã được ký kết trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo nội dung đã được thỏa thuận trong hợp đồng.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp các định mức dịch vụ công ích đô thị có sự khác biệt về điều kiện thực hiện hoặc chưa có trong hệ thống định mức dự toán do Bộ Xây dựng công bố và đơn giá của Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo về Sở Xây dựng để tổng hợp.

2. Sở Xây dựng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh đối với các định mức dự toán có sự khác biệt hoặc xây dựng định mức mới đối với các dịch vụ chưa có và thống nhất với Bộ Xây dựng trước khi quyết định áp dụng.

3. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 6. Điều khoản thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/7/2020./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ (A+B);
- Website Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Thành viên UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- LĐVP, CVNC;
- Lưu: VT, SXD. cvquoc.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đỗ Thanh Bình

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 14/2020/QĐ-UBND quy định việc xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Số hiệu: 14/2020/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/07/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
Người ký: Đỗ Thanh Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 30/07/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 14/2020/QĐ-UBND quy định việc xác...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký