Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 14/2021/QĐ-UBND

Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND ban hành Quy định về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021. Văn bản quy định chi tiết các yêu cầu kỹ thuật trong canh tác hữu cơ, giai đoạn chuyển đổi, cũng như phân công trách nhiệm cụ thể cho các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp trong việc quản lý, hỗ trợ và phát triển nông nghiệp hữu cơ tại địa phương.

Quy định chi tiết về kỹ thuật canh tác hữu cơ (Điều 5)

Hoạt động sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang phải tuân thủ nghiêm ngặt theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về nông nghiệp hữu cơ hoặc các tiêu chuẩn hữu cơ quốc tế, tiêu chuẩn nước ngoài được đăng ký áp dụng. Các nội dung kỹ thuật cốt lõi bao gồm:

1. Quy định về khu vực sản xuất hữu cơ:

  • Phải được khoanh vùng rõ ràng, có vùng đệm hoặc hàng rào vật lý để tách biệt hoàn toàn với khu vực sản xuất thông thường.
  • Khu vực sản xuất phải cách xa các nguồn gây ô nhiễm môi trường, khu tập kết hoặc xử lý chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp và bệnh viện.
  • Cơ sở sản xuất phải xác định vùng đệm cụ thể, dễ nhận diện. Chiều cao của cây trồng và chiều rộng của vùng đệm được quyết định dựa trên chiều cao cây trồng ở khu vực canh tác thông thường lân cận và các yếu tố địa hình, khí hậu nhằm ngăn chặn tối đa sự nhiễm chéo.
  • Trong trường hợp có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước từ bên ngoài, phải xây dựng bờ đất hoặc rãnh thoát nước triệt để ở phía ngoài vùng đệm để ngăn chặn nước xâm nhập vào khu vực hữu cơ.
  • Toàn bộ sản phẩm cây trồng được gieo trồng trong vùng đệm không được chứng nhận là sản phẩm hữu cơ.

2. Quản lý đất canh tác:

  • Đất sử dụng trong vùng canh tác hữu cơ phải đảm bảo nằm trong giới hạn cho phép về hàm lượng kim loại nặng và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật theo quy định pháp luật.
  • Áp dụng các biện pháp canh tác khoa học nhằm duy trì, nâng cao độ phì nhiêu và hoạt tính sinh học của đất; chủ động phòng chống thoái hóa, xói mòn, ô nhiễm và các rủi ro gây mất đất khác.
  • Nghiêm cấm hành vi đốt thảm thực vật và tàn dư cây trồng trong quá trình làm đất, trừ trường hợp tàn dư bị nhiễm sinh vật gây hại bắt buộc phải thu gom và tiêu hủy theo quy trình kiểm dịch.

3. Quản lý nguồn nước tưới:

  • Nguồn nước mặt và nước dưới đất sử dụng trong canh tác hữu cơ phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chất lượng nước theo quy định hiện hành.
  • Sử dụng nước tiết kiệm, hợp lý theo nhu cầu sinh trưởng của cây trồng; triển khai các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt nguồn nước khỏi bị ô nhiễm.
  • Thiết lập hệ thống ngăn chặn triệt để nước tưới thừa và nước mưa chảy tràn trực tiếp từ các khu vực sản xuất thông thường hoặc khu vực đang chuyển đổi sang khu vực đã được chứng nhận hữu cơ.

4. Quản lý môi trường không khí:

  • Chất lượng môi trường không khí xung quanh vùng canh tác hữu cơ phải được theo dõi, kiểm soát chặt chẽ, đảm bảo không vượt quá giới hạn cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

5. Quản lý sinh vật gây hại:

  • Ưu tiên áp dụng các biện pháp canh tác tự nhiên như luân canh cây trồng, quản lý dinh dưỡng đất và cây trồng hợp lý.
  • Thực hiện vệ sinh đồng ruộng thường xuyên để loại bỏ mầm bệnh, hạt cỏ dại và triệt tiêu môi trường sống của sinh vật gây hại.
  • Lựa chọn các giống cây trồng khỏe mạnh, có khả năng kháng sâu bệnh tốt và thích nghi cao với điều kiện sinh thái địa phương.
  • Bảo vệ và phát triển các loài thiên địch bằng cách tạo môi trường sống thuận lợi, phóng thích thiên địch (côn trùng ăn thịt, ký sinh), trồng cây xua đuổi dịch hại hoặc cây dẫn dụ thiên địch. Sử dụng các biện pháp cơ lý học như bẫy, rào chắn, ánh sáng, nhiệt độ và tiếng động.
  • Chỉ sử dụng các chất có nguồn gốc thực vật, chất khoáng hoặc chế phẩm sinh học không chứa hóa chất tổng hợp để kiểm soát dịch hại. Thuốc bảo vệ thực vật phải nằm trong danh mục cho phép của tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ và phải có biện pháp cách ly, ngăn chặn sự tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm hữu cơ.

6. Quản lý trang thiết bị và vật tư nông nghiệp:

  • Trang thiết bị, dụng cụ và vật liệu phục vụ sản xuất phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi đưa vào sử dụng. Tuyệt đối không dùng chung các thiết bị phòng chống sinh vật gây hại của sản xuất thông thường cho sản xuất hữu cơ.
  • Vật tư đầu vào phải đáp ứng tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ. Nghiêm cấm sử dụng thuốc trừ sâu hóa học, phân bón hóa học, chất bảo quản tổng hợp, chất kích thích sinh trưởng, chất diệt cỏ và các sinh vật biến đổi gen (GMO).
  • Giống cây trồng phải có chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ và các quy chuẩn kỹ thuật liên quan.
  • Phân bón, chất cải tạo đất, thuốc bảo vệ thực vật và các chất phụ gia khác phải có nguồn gốc tự nhiên hoặc được sản xuất bằng phương pháp phù hợp với tiêu chuẩn hữu cơ.

7. Thu hoạch, sơ chế, chế biến và quản lý chất thải:

  • Đảm bảo tính toàn vẹn của sản phẩm hữu cơ trong suốt quá trình thu hoạch, sơ chế và chế biến. Phải có quy trình riêng biệt để ngăn ngừa sự trộn lẫn giữa sản phẩm hữu cơ và sản phẩm không hữu cơ.
  • Không áp dụng các công nghệ gây hại, không sử dụng nguyên liệu có nguồn gốc GMO và không sử dụng bức xạ ion hóa (chiếu xạ) để bảo quản hoặc kiểm soát sinh vật gây hại.
  • Chất thải và phụ phẩm nông nghiệp phải được thu gom, xử lý, vận chuyển và tái sử dụng theo đúng quy định về bảo vệ môi trường.

8. Quy định về giai đoạn chuyển đổi sang canh tác hữu cơ:

  • Trong thời gian chuyển đổi, mọi hoạt động canh tác phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật hữu cơ. Khu vực chuyển đổi phải có bờ bao và hệ thống thoát nước riêng biệt.
  • Thời gian chuyển đổi tối thiểu đối với cây hàng năm là 12 tháng và đối với cây lâu năm là 18 tháng, tính từ ngày ghi nhận quản lý hữu cơ trong hồ sơ hoặc ngày tổ chức chứng nhận chấp nhận đơn đăng ký.
  • Không được ghi nhãn liên quan đến hữu cơ đối với sản phẩm trong vòng 36 tháng kể từ thời điểm cuối cùng sử dụng các chất cấm trong sản xuất hữu cơ.
  • Thời gian chuyển đổi có thể được xem xét rút ngắn nếu có bằng chứng khoa học chứng minh đất không sử dụng chất cấm trước đó, nhưng thời gian chuyển đổi thực tế không được ít hơn 06 tháng.

Phân công trách nhiệm thực hiện của các cơ quan, tổ chức (Chương III)

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

  • Chủ trì tuyên truyền, phổ biến các quy định, chính sách về nông nghiệp hữu cơ của Trung ương và của tỉnh Tuyên Quang.
  • Tổ chức đào tạo, tập huấn kỹ thuật và chuyển giao công nghệ sản xuất hữu cơ cho người dân.
  • Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong sản xuất và cấp chứng nhận trồng trọt hữu cơ.
  • Phối hợp thu hút doanh nghiệp, nhà đầu tư liên kết sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm hữu cơ với người dân.
  • Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra việc sử dụng đất nông nghiệp và bảo vệ môi trường.

2. Sở Khoa học và Công nghệ:

  • Chủ trì phổ biến việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về nông nghiệp hữu cơ.
  • Tổ chức các hội thảo, diễn đàn giới thiệu công nghệ, thiết bị và tiến bộ khoa học kỹ thuật mới ứng dụng trong canh tác hữu cơ.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường:

  • Chủ trì, phối hợp thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc quản lý, sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và công tác bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp hữu cơ.

4. Sở Công Thương:

  • Chủ trì quản lý nhà nước đối với hoạt động lưu thông, kinh doanh và phân phối các sản phẩm thực phẩm từ trồng trọt hữu cơ trên thị trường.

5. Hội Nông nghiệp hữu cơ tỉnh Tuyên Quang:

  • Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng; vận động và kết nạp hội viên tham gia sản xuất hữu cơ.
  • Tham gia đào tạo, tập huấn và giám sát quy trình sản xuất của các hội viên.
  • Tư vấn cho các địa phương xây dựng kế hoạch sản xuất hữu cơ bền vững và hiệu quả.

6. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:

  • Tuyên truyền chính sách, quy định về canh tác hữu cơ tại địa phương.
  • Kêu gọi, giới thiệu doanh nghiệp liên kết đầu tư với các tổ chức, cá nhân trong vùng canh tác hữu cơ.
  • Thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất và bảo vệ môi trường nông nghiệp trên địa bàn quản lý.
  • Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch sản xuất hàng năm; chỉ đạo cơ quan chuyên môn tập huấn kỹ thuật và giải quyết các tranh chấp phát sinh trong vùng canh tác hữu cơ.

7. Ủy ban nhân dân cấp xã:

  • Tuyên truyền sâu rộng các quy định canh tác hữu cơ đến người dân trên địa bàn.
  • Hàng năm tổng hợp nhu cầu, xây dựng và công bố công khai kế hoạch sản xuất chi tiết cho từng khu vực (sản xuất thông thường, chuyển đổi hữu cơ, sản xuất hữu cơ).
  • Hướng dẫn, đôn đốc người dân thực hiện đúng quy định canh tác và trực tiếp giải quyết các tranh chấp phát sinh tại thực địa.

8. Tổ chức, cá nhân canh tác trên vùng canh tác hữu cơ:

  • Có trách nhiệm tuân thủ đầy đủ, nghiêm túc các quy định về kỹ thuật canh tác hữu cơ trong suốt quá trình sản xuất.
  • Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm cây trồng do mình công bố và cung cấp ra thị trường.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2021/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 18 tháng 9 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CANH TÁC TRÊN VÙNG CANH TÁC HỮU CƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018 ;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật ngày 25 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 94/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác;

Căn cứ Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về Nông nghiệp hữu cơ;

Căn cứ Thông tư số 16/2019/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định một số điều của Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về Nông nghiệp hữu cơ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức CTXH tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Như điều 3;
- Công báo Tuyên Quang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường, thị trấn;
- Chuyên viên NLN;
- Lưu: VT, NLN (Hòa).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thế Giang

 

QUY ĐỊNH

VỀ CANH TÁC TRÊN VÙNG CANH TÁC HỮU CƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND ngày 18 /9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định các hoạt động canh tác áp dụng trên các vùng canh tác hữu cơ được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (sau đây gọi tắt là vùng canh tác hữu cơ) . Trách nhiệm của các tổ chức , cá nhân có liên quan trong hoạt động canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh.

Những quy định khác về canh tác hữu cơ không được quy định tại quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân canh tác trên vùng canh tác hữu cơ; tổ chức, cá nhân liên quan đến canh tác hữu cơ trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Nguyên tắc canh tác trên vùng canh tác hữu cơ

1. Trên vùng canh tác hữu cơ, trong giai đoạn chuyển tiếp từ sản xuất thông thường sang sản xuất hữu cơ vẫn có thể thực hiện hai hình thức canh tác là canh tác thông thường và canh tác hữu cơ.

2. Canh tác hữu cơ trên vùng canh tác hữu cơ phải đảm bảo yêu cầu tại Điều 69 Luật Trồng trọt năm 2018 và thực hiện nguyên tắc sản xuất nông nghiệp hữu cơ tại Điều 4 Nghị định số 109/2018/NĐ-CP ngày 28/8/2018 của Chính phủ về nông nghiệp hữu cơ.

3. Từng hình thức canh tác phải tuân thủ các hoạt động canh tác theo quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quy định này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Canh tác hữu cơ là quá trình sử dụng tài nguyên thiên nhiên, trang thiết bị, vật tư nông nghiệp và áp dụng quy trình sản xuất phù hợp tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ để tạo ra các sản phẩm cây trồng hữu cơ.

2.Vùng canh tác hữu cơ là vùng canh tác đáp ứng tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ và được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Sản phẩm cây trồng hữu cơ là bộ phận thu hoạch của cây trồng (không bao gồm cây lâm nghiệp, cây cảnh) được sản xuất, chứng nhận và ghi nhãn phù hợp theo quy định tiêu chuẩn về nông nghiệp hữu cơ.

Chương II

QUY ĐỊNH CÁC HOẠT ĐỘNG CANH TÁC TRÊN VÙNG CANH TÁC HỮU CƠ

Điều 4. Canh tác thông thường

1. Các hoạt động canh tác không được gây ảnh hưởng đến khu vực sản xuất chuyển đổi hữu cơ và khu vực sản xuất hữu cơ.

a) Phải có bờ bao và mương thoát nước riêng, không được để nước tưới và nước mưa chảy trực tiếp từ vùng sản xuất thông thường sang khu vực sản xuất chuyển đổi hữu cơ và khu vực sản xuất hữu cơ.

b) Phải có ranh giới rõ ràng; áp dụng một trong các biện pháp cách ly (rào cản vật lý, sản xuất cây trồng khác hoặc bố trí khác thời vụ) với khu vực sản xuất chuyển đổi hữu cơ và khu vực sản xuất hữu cơ.

c) Khi phun thuốc bảo vệ thực vật hoặc phân bón vô cơ phải có biện pháp ngăn chặn không được để thuốc hoặc phân bón phát tán sang các khu vực đang sản xuất chuyển đổi hữu cơ và khu vực sản xuất hữu cơ.

2. Các hoạt động canh tác không được làm tăng thêm lượng tồn dư hóa chất, vi sinh vật độc hại trong đất và nguồn nước tưới.

a) Khuyến khích sử dụng các loại phân bón thuộc nhóm phân bón hữu cơ, nhóm phân bón sinh học; thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc từ thực vật (thảo mộc, thảo dược) để thay thế phân bón vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật hóa học. Nếu sử dụng phân bón vô cơ, chất điều hòa sinh trưởng phải tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật.

b) Phòng trừ sâu bệnh: Áp dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM). Hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học trong canh tác. Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hóa học để phòng trừ sâu, bệnh hại khi thật sự cần thiết và chỉ được sử dụng các loại thuốc đúng với đối tượng phòng trừ/loại cây trồng có trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. Sử dụng thuốc phải tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng “đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng cách”.

3. Phải bảo quản thuốc bảo vệ thực vật và thu gom bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau khi sử dụng theo đúng quy định.

Điều 5. Canh tác hữu cơ

Quá trình sản xuất phải tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) về nông nghiệp hữu cơ hoặc tiêu chuẩn hữu cơ quốc tế, tiêu chuẩn hữu cơ của nước ngoài được đăng ký áp dụng và hướng dẫn của tổ chức chứng nhận. Các quy định cụ thể:

1. Khu vực sản xuất hữu cơ

a) Khu vực sản xuất hữu cơ phải được khoanh vùng, phải có vùng đệm hoặc hàng rào vật lý tách biệt với khu vực không sản xuất hữu cơ, cách xa khu vực môi trường bị ô nhiễm hoặc khu tập kết, xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, bệnh viện.

b) Cơ sở phải quy định vùng đệm cụ thể và dễ nhận diện. Chiều cao của cây trồng trong vùng đệm và chiều rộng cụ thể của vùng đệm phụ thuộc vào chiều cao của cây trồng trong khu vực sản xuất thông thường; nguồn gây ô nhiễm cần được xử lý phù hợp với địa hình và điều kiện khí hậu địa phương.

c) Nếu có nguy cơ ô nhiễm từ bên ngoài do nguồn nước thì bên ngoài vùng đệm tạo một bờ đất hoặc rãnh thoát nước triệt để, nhằm tránh nước xâm lấn, ô nhiễm vào khu vực sản xuất hữu cơ.

d) Các cây trồng trong vùng đệm không được chứng nhận là sản phẩm hữu cơ.

2. Quản lý đất

a) Đất canh tác trong vùng canh tác hữu cơ phải đáp ứng về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng và dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất theo quy định.

b) Canh tác hữu cơ cần đảm bảo duy trì hoặc tăng cường độ phì và hoạt tính sinh học của đất; áp dụng các biện pháp canh tác nhằm chống thoái hóa, xói mòn, ô nhiễm đất và các rủi ro liên quan khác gây mất đất.

c) Không đốt các thảm thực vật, tàn dư cây trồng trong quá trình làm đất trừ trường hợp tàn dư cây trồng bị nhiễm sinh vật gây hại phải thu gom, tiêu hủy.

3. Quản lý nước

a) Nước sử dụng trong vùng canh tác hữu cơ phải đáp ứng về chất lượng nước mặt và chất lượng nước dưới đất theo quy định.

b) Nước sử dụng trong canh tác hữu cơ cần được sử dụng hợp lý theo nhu cầu của cây trồng và tránh lãng phí. Phải áp dụng các biện pháp b ảo vệ nguồn nước để tránh bị ô nhiễm.

c) Phải có biện pháp ngăn chặn nước tưới thừa và nước mưa chảy trực tiếp từ khu vực sản xuất thông thường, khu vực sản xuất chuyển đổi hữu cơ sang khu vực sản xuất hữu cơ.

4. Quản lý không khí

Chất lượng môi trường không khí trong vùng canh tác hữu cơ phải được kiểm soát đảm bảo không vượt quá giới hạn cho phép theo quy định.

5. Quản lý sinh vật gây hại

a) Luân canh cây trồng, quản lý dinh dưỡng đối với đất và cây trồng.

b) Vệ sinh để loại bỏ các mầm bệnh, hạt cỏ dại và môi trường sống cho sinh vật gây hại.

c) Sử dụng loài, giống cây trồng có khả năng kháng các loài sinh vật gây hại phổ biến và thích nghi với môi trường.

d) Bảo vệ các loài thiên địch của sinh vật gây hại qua việc tạo môi trường sống thuận lợi: Phóng thích các loài thiên địch, bao gồm cả các loài côn trùng ăn thịt và các loài ký sinh; trồng cây xua đuổi sinh vật gây hại, cây dẫn dụ thiên địch; dùng bẫy, rào chắn, ánh sáng, nhiệt độ và tiếng động.

đ) Sử dụng các chất có nguồn gốc thực vật, chất khoáng hoặc chế phẩm sinh học không chứa các chất tổng hợp để kiểm soát dịch hại; được sử dụng thuốc bảo vệ thực vật nêu trong tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ và có biện pháp ngăn chặn sự tiếp xúc với sản phẩm cây trồng hữu cơ.

6. Quản lý trang thiết bị và vật tư nông nghiệp

a) Trang thiết bị, dụng cụ, vật liệu sử dụng trong canh tác hữu cơ được vệ sinh sạch sẽ trước khi sử dụng. Các thiết bị phòng, chống sinh vật gây hại đã được sử dụng trong sản xuất thông thường không được sử dụng trong sản xuất hữu cơ.

b) Vật tư đầu vào trong canh tác hữu cơ phải đảm bảo theo quy định tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ; không sử dụng thuốc trừ sâu bệnh, phân bón, chất bảo quản, chất phụ gia là hóa chất tổng hợp; không dùng chất diệt cỏ, sinh vật biến đổi gen, chất kích thích sinh trưởng cây trồng.

c) Giống cây trồng phải được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ và đáp ứng các quy định, quy chuẩn kỹ thuật khác có liên quan.

d) Phân bón và chất cải tạo đất, thuốc bảo vệ thực vật và chất kiểm soát sinh vật gây hại, chất phụ gia và các vật tư đầu vào khác sử dụng trong canh tác hữu cơ phải đáp ứng tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ và quy định, quy chuẩn kỹ thuật liên quan hoặc được sản xuất từ các nguyên liệu và phương pháp phù hợp với tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ.

7. Thu hoạch, sơ chế và chế biến sản phẩm

a) Sự toàn vẹn của sản phẩm hữu cơ phải được đảm bảo và duy trì trong quá trình thu hoạch, sơ chế, chế biến sản phẩm. Cơ sở phải có các biện pháp để ngăn ngừa ô nhiễm và ngăn ngừa việc trộn lẫn sản phẩm cây trồng hữu cơ với sản phẩm cây trồng không hữu cơ.

b) Không sử dụng các công nghệ có hại cho quá trình thu hoạch, sơ chế và chế biến sản phẩm cây trồng hữu cơ; sản phẩm, vật tư, nguyên liệu có nguồn gốc từ sinh vật biến đổi gen; bức xạ ion hóa (chiếu xạ) để kiểm soát sinh vật gây hại.

c) Quá trình chế biến phải tuân thủ tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ và đáp ứng các quy định khác có liên quan.

8. Thu gom, xử lý, vận chuyển, sử dụng chất thải và phụ phẩm cây trồng theo đúng quy định.

9. Đối với diện tích đang canh tác thông thường chuyển đổi sang canh tác hữu cơ phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Trong giai đoạn chuyển đổi, các hoạt động canh tác phải tuân thủ các yêu cầu của canh tác theo tiêu chuẩn hữu cơ quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7,

8 của Điều này; khu vực chuyển đổi hữu cơ phải có bờ bao và mương nước thoát riêng, không được để nước tưới và nước mưa chảy trực tiếp từ khu vực sản xuất chuyển đổi hữu cơ sang khu vực sản xuất hữu cơ.

b) Thời gian sản xuất chuyển đổi bắt đầu từ ngày ghi nhận việc quản lý sản xuất hữu cơ trong hồ sơ hoặc ngày mà tổ chức chứng nhận chấp nhận đơn đăng ký. Thời gian sản xuất chuyển đổi đối với cây hàng năm ít nhất 12 tháng; đối với cây lâu năm ít nhất 18 tháng.

c) Tổ chức, cá nhân không được ghi nhãn liên quan đến hữu cơ đối với sản phẩm trong vòng 36 tháng sau khi sử dụng các chất không được phép sử dụng trong sản xuất hữu cơ.

d) Thời gian sản xuất chuyển đổi có thể được rút ngắn nếu có bằng chứng về việc không sử dụng các chất cấm làm vật tư, nguyên liệu đầu vào hoặc không thực hiện các hoạt động bị cấm. Thời gian chuyển đổi sau khi rút ngắn không được ít hơn 6 tháng.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Tuyên truyền, phổ biến các quy định về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh; các quy định về nông nghiệp hữu cơ, chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ của Trung ương và của tỉnh.

2. Tổ chức đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật về sản xuất nông nghiệp hữu cơ để nhân dân mở rộng sản xuất.

3. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của nhà nước trong hoạt động sản xuất, cấp chứng nhận sản xuất trồng trọt hữu cơ theo quy định.

4. Phối hợp với các đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố giới thiệu các doanh nghiệp, các nhà đầu tư liên kết với các tổ chức, cá nhân có đất sản xuất trong vùng canh tác hữu cơ của tỉnh để đầu tư phát triển sản xuất, chế biến các sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.

5. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp.

Điều 7. Sở Khoa học và Công nghệ

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương và các đơn vị liên quan tổ chức phổ biến áp dụng tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ và quy chuẩn kỹ thuật liên quan trên địa bàn.

2. Tổ chức hội thảo, diễn đàn giới thiệu về công nghệ thiết bị, tiến bộ khoa học và công nghệ ứng dụng trong canh tác hữu cơ.

Điều 8. Sở Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố và các đơn vị liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng đất sản xuất nông nghiệp; bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp.

Điều 9. Sở Công Thương

Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành, cơ quan liên quan thực hiện quản lý nhà nước đối với sản xuất, kinh doanh thực phẩm từ sản phẩm trồng trọt hữu cơ theo quy định.

Điều 10. Hội Nông nghiệp hữu cơ tỉnh Tuyên Quang

1. Chủ động phối hợp với các sở, ngành liên quan; chính quyền và các hội, tổ chức nghề nghiệp ở địa phương tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức cộng đồng về nông nghiệp hữu cơ.

2. Tiếp tục vận động, kết nạp các hội viên có đất sản xuất, có nhu cầu sản xuất hữu cơ trong các vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh. Tham gia đào tạo, tập huấn, giám sát các hội viên sản xuất, kinh doanh sản phẩm hữu cơ.

3. Tư vấn cho các địa phương xây dựng kế hoạch tổ chức sản xuất trong vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn đảm bảo hiệu quả, phát triển bền vững.

Điều 11. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

1. Tuyên truyền, phổ biến các quy định về canh tác trong vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn; phổ biến các quy định về nông nghiệp hữu cơ, chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp hữu cơ của Trung ương và của tỉnh.

2. Phối hợp với các đơn vị liên quan giới thiệu các doanh nghiệp, các nhà đầu tư liên kết với các tổ chức, cá nhân trong vùng canh tác hữu cơ của địa phương đầu tư phát triển sản xuất, chế biến các sản phẩm nông nghiệp hữu cơ.

3. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, bảo vệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn.

4. Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân cấp xã có diện tích đất sản xuất thuộc vùng canh tác hữu cơ xây dựng kế hoạch sản xuất hàng năm để nhân dân tổ chức sản xuất.

5. Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn tuyên truyền, tập huấn, chuyển giao kỹ thuật về sản xuất nông nghiệp hữu cơ để nhân dân mở rộng sản xuất. Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã hướng dẫn nhân dân thực hiện các quy định về canh tác trong vùng canh tác hữu cơ; giải quyết các tranh chấp phát sinh trong sản xuất tại vùng canh tác hữu cơ.

Điều 12. Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Tuyên truyền, phổ biến các quy định về canh tác trong vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn; phổ biến các quy định về nông nghiệp hữu cơ, chính sách phát triển nông nghiệp hữu cơ của Trung ương và của tỉnh.

2. Hàng năm tổng hợp nhu cầu sản xuất nông nghiệp hữu cơ của nhân dân để xây dựng và công bố kế hoạch sản xuất trong vùng canh tác hữu cơ thuộc địa phương quản lý để nhân dân tổ chức sản xuất. Kế hoạch sản xuất phải cụ thể từng khu vực sản xuất thông thường, sản xuất chuyển đổi hữu cơ và sản xuất hữu cơ.

3. Hướng dẫn, đôn đốc nhân dân thực hiện các quy định về canh tác trong vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn; giải quyết các tranh chấp phát sinh trong sản xuất tại vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn

Điều 13. Tổ chức, cá nhân canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh

Tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định về canh tác trong quá trình canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh. Chịu trách nhiệm khi công bố chất lượng sản phẩm cây trồng theo quy định.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 14/2021/QĐ-UBND quy định về canh tác trên vùng canh tác hữu cơ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu: 14/2021/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/09/2021
Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
Người ký: Nguyễn Thế Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/10/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lĩnh vực khác
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 14/2021/QĐ-UBND quy định về canh t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký