Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, giá đất cụ thể và các khoản thu liên quan đến đất đai trong năm 2023.

Thông tin chung về văn bản pháp quy:

  • Tên văn bản: Quyết định số 14/2023/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
  • Người ký ban hành: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đỗ Minh Tuấn.
  • Ngày có hiệu lực: Từ ngày 24 tháng 3 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.

- Quy định chi tiết về hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2023

Hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa được áp dụng cụ thể theo từng địa bàn cấp huyện và loại đất như sau:

  • Đối với 05 địa phương cấp huyện cụ thể: Bao gồm thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, huyện Đông Sơn, huyện Ngọc Lặc và huyện Quan Sơn. Tại các địa bàn này, áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất K = 1 cho tất cả các tuyến đường và toàn bộ các loại đất hiện hữu trên toàn địa bàn.
  • Đối với 22 huyện, thị xã còn lại trên địa bàn tỉnh:
    • Đất phi nông nghiệp (ngoại trừ đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp): Hệ số điều chỉnh giá đất K được áp dụng chi tiết theo phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Đối với các tuyến đường, đoạn đường không được liệt kê cụ thể trong phụ lục kèm theo, hệ số điều chỉnh giá đất mặc định áp dụng là K = 1.
    • Đất nông nghiệp: Áp dụng thống nhất hệ số điều chỉnh giá đất K = 1.
    • Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Áp dụng thống nhất hệ số điều chỉnh giá đất K = 1.

- Phạm vi áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quyết định quy định rõ các trường hợp áp dụng hệ số K để xác định giá đất cụ thể bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất và phân định trách nhiệm của các cơ quan liên quan:

  • Các trường hợp áp dụng hệ số K:
    • Xác định giá đất cụ thể cho các trường hợp được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai).
    • Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong phạm vi khu kinh tế, khu công nghệ cao theo quy định tại Nghị định số 35/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao.
    • Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật hiện hành yêu cầu áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hàng năm để thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai.
  • Trách nhiệm của Sở Tài chính: Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán cùng các cơ quan liên quan khác về tính chính xác của toàn bộ số liệu, nội dung quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2023 đã trình và được phê duyệt tại quyết định này.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành quyết định

  • Thời gian hiệu lực: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 3 năm 2023 (trùng với ngày có hiệu lực của Nghị quyết số 373/NQ-HĐND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa) và áp dụng cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.
  • Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; cùng các thủ trưởng đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2023/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 11 tháng 4 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT- BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014; Thông số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 năm 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao;

Căn cứ Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh quy định Bảng giá các loại đất thời kỳ 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Quyết định số 45/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2022 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Bảng giá các loại đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định 44/2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh;

Căn cứ Nghị quyết số 373/NQ-HĐND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1813/TTr-STC ngày 07 tháng 4 năm 2023 (kèm theo Báo cáo thẩm định số 229/BCTĐ-STP ngày 07 tháng 4 năm 2023 của Sở Tư pháp về dự thảo Quyết định quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2023 trên địa bàn tỉnh theo các tuyến đường của từng huyện, thị xã, thành phố; cụ thể như sau:

1. Đối với 05 huyện thị xã, thành phố, gồm: thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn, huyện Đông Sơn, huyện Ngọc Lặc và huyện Quan Sơn: Hệ số điều chỉnh giá đất K = 1 cho tất cả các tuyến đường và tất cả các loại đất trên toàn địa bàn.

2. Đối với 22 huyện, thị xã còn lại:

2.1. Đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp): Hệ số điều chỉnh giá đất K theo phụ lục kèm theo.

Đối với những tuyến đường, đoạn đường không có trong phụ lục kèm theo thì hệ số điều chỉnh giá đất K =1.

2.2. Đối với đất nông nghiệp: Hệ số điều chỉnh giá đất K = 1.

2.3. Đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp: Hệ số điều chỉnh giá đất K = 1.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, UBND tỉnh và các cơ quan thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, các cơ quan có liên quan về tính chính xác của số liệu, nội dung quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2023 trên địa bàn tỉnh được UBND tỉnh phê duyệt tại quyết định này.

2. Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 1 quyết định này được áp dụng để xác định giá đất cụ thể bằng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất đối với các trường hợp sau đây:

2.1. Các trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.

2.2. Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong khu kinh tế, khu công nghệ cao theo quy định tại Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, Khu công nghệ cao.

2.3. Các trường hợp khác mà pháp luật quy định áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất do UBND cấp tỉnh quy định hàng năm để xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 3 năm 2023 (ngày có hiệu lực của Nghị quyết số 373/NQ-HĐND ngày 24 tháng 3 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh) đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Bộ Tài chính (để b/c);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (để b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản Quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UB MTTQ tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Công báo tỉnh Thanh Hóa;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu: VT, KTTC (ĐNV).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Đỗ Minh Tuấn

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 14/2023/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Số hiệu: 14/2023/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 11/04/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
Người ký: Đỗ Minh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/03/2023
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 14/2023/QĐ-UBND quy định hệ số điề...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký