Quyết định số 14/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của các quy định thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh. Văn bản này tập trung điều chỉnh các nội dung quan trọng liên quan đến hành lang bảo vệ đê điều, phân cấp quản lý công trình thủy lợi và an toàn đập, hồ chứa nước nhằm bảo đảm tính thống nhất với hệ thống pháp luật hiện hành.
- Sửa đổi, bổ sung quy định về hành lang bảo vệ đê điều cấp IV, cấp V (Sửa đổi Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND)
- Các hành vi bị nghiêm cấm: Áp dụng thống nhất theo quy định tại Điều 7 Luật Đê điều năm 2006 và khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều năm 2020.
- Xử lý vi phạm hành chính: Mọi hành vi vi phạm trong phạm vi bảo vệ đê điều phải được chính quyền địa phương và cơ quan chức năng phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Triển khai thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật Đê điều, điểm b khoản 16 Điều 13 Luật số 35/2018/QH14 (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến Quy hoạch) và các quy định pháp luật liên quan.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã: Triển khai thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 43 của Luật Đê điều và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Xử lý công trình, nhà ở hiện có: Việc xử lý các công trình, nhà ở hiện hữu trong hành lang bảo vệ đê điều được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Đê điều và khoản 14 Điều 13 của Luật số 35/2018/QH14.
- Sửa đổi, bổ sung quy định về phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi (Sửa đổi Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND)
- Nguyên tắc quản lý hệ thống: Bổ sung quy định công trình cùng hệ thống hoặc khu tưới phải được giao cho một chủ thể quản lý, khai thác nhằm bảo đảm tính hệ thống của công trình, tránh tình trạng trùng lặp diện tích tưới tiêu.
- Phân cấp công trình hồ chứa nước: Điều chỉnh phân cấp đối với công trình hồ chứa nước có chiều cao đập dưới 12m hoặc có dung tích toàn bộ dưới 500.000 m3. Đồng thời, bãi bỏ điểm d khoản 1 Điều 4 của quy định cũ.
- Năng lực của tổ chức, cá nhân khai thác: Các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi phải bảo đảm đầy đủ năng lực theo quy định tại Chương III Nghị định số 67/2018/NĐ-CP và các khoản sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ.
- Bỏ giới hạn thời gian chuyển tiếp: Bỏ cụm từ “Trong thời hạn không quá 1 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực” tại khoản 1 Điều 9 và bỏ cụm từ “trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này” tại khoản 2 Điều 9 để phù hợp với thực tiễn quản lý.
- Sửa đổi, bổ sung quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước thủy lợi (Sửa đổi Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND)
- Điều chỉnh phạm vi địa giới hành chính: Thay thế cụm từ “trên địa bàn 02 xã trở lên” bằng cụm từ “trên địa bàn từ 02 xã trở lên” tại điểm đ khoản 3 Điều 7 để chuẩn hóa cách diễn đạt pháp lý.
- Kiểm tra và xử phạt vi phạm: Tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện phương án cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa nước trên địa bàn. Thực hiện xử phạt các hành vi vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 03/2022/NĐ-CP.
- Năng lực quản lý an toàn đập: Chỉ đạo các tổ chức thủy lợi cơ sở bảo đảm năng lực quản lý an toàn đập, hồ chứa nước theo quy định tại Nghị định số 67/2018/NĐ-CP và Nghị định số 40/2023/NĐ-CP.
- Quy định cắm mốc chỉ giới bảo vệ:
- Đối với hồ chứa nước có dung tích từ 500.000 m3 trở lên hoặc đập có chiều cao từ 10m trở lên: Tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ theo quy định tại Chương IV Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT và các khoản sửa đổi tại Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT.
- Đối với hồ chứa thủy lợi có dung tích từ 1 triệu m3 trở lên: Khi thực hiện cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình phải đồng thời cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 43/2015/NĐ-CP và Điều 1 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP.
- Điều khoản thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2024.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản: Các nội dung khác không sửa đổi tại Quyết định này tiếp tục thực hiện theo các Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND, Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND và Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND. Khi các quy định được viện dẫn tại Quyết định này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định mới.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2024/QĐ-UBND | Hoà Bình, ngày 05 tháng 6 năm 2024 |
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC QUYẾT ĐỊNH THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến Quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước;
Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; Nghị định số 40/2023/NĐ- CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều;
Căn cứ Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường;
Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 358/TTr-SNN ngày 17 tháng 5 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
“Các hành vi bị nghiêm cấm trong hành lang bảo vệ đê điều quy định tại Điều 7 Luật Đê điều năm 2006 và khoản 2 Điều 2 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều năm 2020.”
“Các hành vi vi phạm hành chính trong phạm vi bảo vệ đê điều phải được chính quyền địa phương và cơ quan chức năng được giao nhiệm vụ phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời đảm bảo đúng theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều và các văn bản pháp luật khác có liên quan.”
3. Sửa đổi khoản 3, bổ sung khoản 4 vào Điều 8 như sau:
“3. Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật Đê điều, điểm b khoản 16 Điều 13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến Quy hoạch, Quyết định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 43 của Luật Đê điều, Quyết định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.”
4. Sửa đổi khoản 1 Điều 9 như sau:
“1. Xử lý công trình, nhà ở hiện có trong hành lang bảo vệ đê điều theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Luật Đê điều; khoản 14 Điều 13 của Luật số 35/2018/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến Quy hoạch.”
1. Bổ sung khoản 6 vào Điều 3 như sau:
“6. Công trình cùng hệ thống hoặc khu tưới được giao cho một chủ thể quản lý, khai thác để đảm bảo tính hệ thống của công trình, tránh việc trùng lặp diện tích tưới tiêu.”
2. Sửa đổi, bãi bỏ một số điểm của Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi điểm a khoản 2 như sau:
“a) Công trình hồ chứa nước có chiều cao đập (Hđ) dưới 12m hoặc có dung tích toàn bộ dưới 500.000 m3.”
3. Sửa đổi khoản 2 Điều 8 như sau:
“2. Các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi phải đảm bảo về năng lực quy định tại Chương III, Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi và các khoản 2, 3, 5 Điều 1; khoản 1, 2 Điều 2 Nghị định số 40/2023/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.”
2. Sửa đổi một số khoản của Điều 7 như sau:
“5. Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện phương án cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa nước trên địa bàn. Xử phạt các hành vi vi phạm phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều và các văn bản pháp luật khác có liên quan.”
“7. Chỉ đạo các tổ chức thủy lợi cơ sở trên địa bàn đảm bảo năng lực quản lý an toàn đập, hồ chứa nước theo quy định tại Chương III Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi và các khoản 2, 5 Điều 1 Nghị định số 40/2023/NĐ- CP ngày 27 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.”
3. Sửa đổi khoản 5 Điều 9 như sau:
“5. Tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa nước thủy lợi đối với hồ chứa nước có dung tích từ 500.000m3 trở lên hoặc đập có chiều cao từ 10m trở lên theo quy định tại Chương IV, Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi và các khoản 9, 10, 11, 12, 13 Điều 1 Thông tư số 03/2022/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 6 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
Đối với các hồ chứa thủy lợi có dung tích từ 1 triệu m3 trở lên khi thực hiện cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình phải cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước và Điều 1 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.”
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 6 năm 2024.
2. Các nội dung khác không sửa đổi tại Quyết định này thực hiện theo các Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2019, Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2019 và Quyết định số 14/2021/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.
Khi các quy định được viện dẫn tại Quyết định này có thay đổi thì thực hiện theo quy định thay thế.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |