Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 140/1999/QĐ-NHNN14 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quy chế mua, bán nợ của các tổ chức tín dụng nhằm thiết lập hành lang pháp lý rõ ràng, chặt chẽ cho hoạt động giao dịch nợ giữa các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế và cá nhân, góp phần khơi thông dòng vốn và bảo đảm an toàn hệ thống tài chính.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các hoạt động mua, bán nợ của các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước cũng như nước ngoài tham gia vào thị trường mua bán nợ tại Việt Nam.

Trạng thái các khoản nợ được phép mua, bán

Các khoản nợ được đưa vào giao dịch mua, bán phải thuộc một trong hai trạng thái sau:

  • Nợ trong hạn: Là khoản nợ mà bên bán nợ và bên nợ vẫn đang hoạt động bình thường; khoản nợ chưa đến hạn thanh toán; bên bán nợ có nhu cầu thu hồi vốn để đầu tư hoặc đang gặp khó khăn tạm thời về nguồn vốn.
  • Nợ quá hạn: Là khoản nợ mà bên nợ vẫn đang hoạt động và khoản nợ có khả năng thu hồi, nhưng bên nợ gặp khó khăn tạm thời trong hoạt động sản xuất kinh doanh nên chưa thanh toán được nợ gốc, lãi hoặc cả gốc và lãi khi đến hạn.

Nguyên tắc và phương pháp mua, bán nợ

  • Nguyên tắc thực hiện: Phải bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng và phù hợp với pháp luật Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó. Giao dịch phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và khoản nợ được chuyển giao theo đúng hợp đồng tín dụng hoặc khế ước vay gốc.
  • Phương pháp thực hiện: Được thực hiện qua hai phương pháp chính là trực tiếp (bên bán và bên mua trực tiếp thỏa thuận, ký kết hợp đồng) hoặc gián tiếp (thông qua sự dàn xếp hoặc trung gian của bên môi giới).

Quy trình các bước thực hiện giao dịch mua, bán nợ

Giao dịch mua, bán nợ được tiến hành tuần tự theo các bước sau:

  1. Bên bán nợ gửi thông báo tóm tắt cho bên mua về khoản nợ (dư nợ dự định bán, thời hạn, lãi suất, giá cả và thời gian tối đa thực hiện).
  2. Bên mua nợ (và bên môi giới nếu có) tiến hành phân tích chi tiết khoản nợ cũng như tình hình hoạt động của bên nợ.
  3. Hai bên thống nhất các nội dung chi tiết của hợp đồng mua, bán nợ.
  4. Tiến hành ký kết hợp đồng mua, bán nợ chính thức.
  5. Bên bán nợ gửi thông báo bằng văn bản cho các bên liên quan (bên nợ, bên bảo lãnh, bên tái bảo lãnh) về việc chuyển giao hợp đồng tín dụng và các hồ sơ liên quan, đồng thời yêu cầu các bên này ký xác nhận.
  6. Bên mua nợ thực hiện chuyển tiền thanh toán cho bên bán nợ theo mức giá đã thỏa thuận.
  7. Giải quyết các vấn đề phát sinh khác (nếu có).

Quy định chi tiết về hợp đồng mua, bán nợ

Hợp đồng mua, bán nợ bắt buộc phải lập thành văn bản với các nội dung cốt lõi sau:

  • Xác định rõ tư cách pháp lý, địa chỉ của các bên mua, bán nợ và các bên liên quan.
  • Xác định chính xác giá trị khoản nợ gốc, giá mua bán thực tế và phương thức thanh toán.
  • Xác định thời hạn hiệu lực của hợp đồng và phương thức chuyển giao hồ sơ khoản nợ.
  • Quy định rõ trách nhiệm của bên nợ trước và sau khi ký hợp đồng (về nguyên tắc không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của bên nợ trong hợp đồng tín dụng gốc, trừ khi có thỏa thuận khác).
  • Quy định về sự chấp thuận của bên nợ: Nếu hợp đồng tín dụng gốc có điều khoản cho phép mua bán nợ thì không cần sự đồng ý của bên nợ. Nếu hợp đồng gốc không đề cập, việc mua bán nợ bắt buộc phải có sự chấp thuận bằng văn bản của bên nợ và các bên liên quan.
  • Hợp đồng mua, bán nợ phải được thông báo chính thức cho bên nợ. Việc công chứng hợp đồng do các bên tự quyết định.
  • Các khoản nợ đã mua, bán có thể được thỏa thuận mua bán lại hoặc bán cho bên thứ ba thông qua một hợp đồng riêng biệt.

Chuyển giao quyền đối với các biện pháp bảo đảm

  • Tất cả các quyền và lợi ích gắn liền với biện pháp bảo đảm của khoản nợ (như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, tái bảo lãnh) được giữ nguyên trạng và chuyển giao toàn bộ từ bên bán sang bên mua.
  • Mọi điều chỉnh đối với các biện pháp bảo đảm phải được sự thống nhất giữa bên mua, bên bán và phải có sự chấp thuận của bên nợ, bên bảo lãnh hoặc bên tái bảo lãnh.
  • Trường hợp chuyển giao quyền bảo đảm cho bên mua là tổ chức, cá nhân nước ngoài phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam.

Giá cả và đồng tiền sử dụng trong giao dịch

  • Giá mua, bán nợ: Do các bên tự thỏa thuận, có thể xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) hoặc theo giá trị tuyệt đối so với giá trị thực tế của khoản nợ.
  • Đồng tiền thanh toán: Sử dụng đồng tiền của chính khoản nợ được mua, bán. Trường hợp thanh toán bằng đồng tiền khác, các bên phải tự thỏa thuận và tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối của Nhà nước Việt Nam.

Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia giao dịch

  • Bên mua nợ: Có quyền yêu cầu nhận bàn giao đầy đủ hồ sơ nợ; có quyền đòi nợ trực tiếp đối với bên nợ theo giá trị khoản nợ đã mua và hưởng các lợi ích liên quan; có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho bên bán.
  • Bên bán nợ: Có quyền nhận tiền thanh toán theo đúng thỏa thuận; có nghĩa vụ bàn giao đầy đủ, đúng hạn hồ sơ nợ và các quyền bảo đảm liên quan, đồng thời thông báo bằng văn bản cho bên nợ và các bên bảo lãnh.
  • Bên môi giới (nếu có): Hoạt động dựa trên hợp đồng môi giới bằng văn bản. Có nghĩa vụ trung thực, bảo quản tài liệu, bảo mật thông tin và bồi thường thiệt hại nếu gây ra lỗi. Có quyền yêu cầu nhận thù lao và chi phí hợp lý ngay cả khi giao dịch mua bán không thành công (nếu hợp đồng môi giới có thỏa thuận).

Thẩm quyền, an toàn vốn và xử lý tài chính

  • Thẩm quyền ký kết: Thuộc về Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của các tổ chức tín dụng.
  • Bảo đảm an toàn vốn: Việc mua, bán nợ dẫn đến thay đổi tỷ lệ bảo đảm an toàn vốn của các bên không được vi phạm các giới hạn, quy định về an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng.
  • Chi phí giao dịch: Các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động mua, bán nợ được hạch toán và xử lý theo chế độ tài chính áp dụng đối với các tổ chức tín dụng.

Quy định riêng đối với giao dịch có yếu tố nước ngoài

  • Các tổ chức kinh tế, tài chính hoặc cá nhân nước ngoài khi tham gia mua nợ tại Việt Nam có thể thực hiện thông qua đại lý hoặc ủy thác cho bên thứ ba tại Việt Nam. Hoạt động này phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép và tuân thủ pháp luật về quản lý ngoại hối, quản lý vay và trả nợ nước ngoài.
  • Đối với giao dịch mua, bán nợ vay nước ngoài hoặc bên nước ngoài mua nợ của bên trong nước bằng ngoại tệ, các tổ chức tín dụng phải tuân thủ quy chế quản lý vay trả nợ nước ngoài, được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và phải quy định rõ trong hợp đồng bên nào chịu trách nhiệm đối với chênh lệch tỷ giá phát sinh khi thanh toán.

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Quyết định 140/1999/QĐ-NHNN14 có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết phù hợp với quy chế này. Mọi sửa đổi, bổ sung quy chế thuộc thẩm quyền quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 140/1999/QĐ-NHNN14

Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 1999

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 140/1999/QĐ-NHNN14 NGÀY 19 THÁNG 4 NĂM 1999 BAN HÀNH QUY CHẾ MUA, BÁN NỢ CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ.
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế mua, bán nợ của các tổ chức tín dụng ".

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tín dụng, Thủ trưởng các Vụ, Cục của Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các Tổ chức tín dụng, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nguyễn Văn Giàu

(Đã ký)

 

QUY CHẾ

MUA, BÁN NỢ CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
(
Ban hành kèm theo Quyết định số 140/1999/QĐ-NHNN14, ngày 19 tháng 4 năm 1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước).

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy chế này quy định những nội dung liên quan đến hoạt động mua, bán nợ của các tổ chức tín dụng (TCTD) nhằm đa dạng hoá các hoạt động tín dụng, mở rộng khả năng cho vay của các TCTD đối với khách hàng, tăng cường khả năng chuyển dịch cơ cấu đầu tư, hỗ trợ các TCTD và các tổ chức kinh tế khắc phục khó khăn trong kinh doanh; góp phần quản lý rủi ro tín dụng, củng cố tính thanh khoản và chất lượng các khoản đầu tư, cải thiện khả năng hoàn vốn, khôi phục các mối quan hệ tín dụng của các TCTD.

Điều 2. Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Mua, bán nợ là hoạt động mua, bán, theo đó bên bán nợ chuyển giao khoản nợ mà bên nợ hiện đang nợ bên bán nợ (bao gồm nợ gốc, lãi, lãi phạt) cho bên mua nợ và nhân tiền thanh toán, bên mua nợ có nghĩa vụ trả tiền cho bên bán nợ và tiếp nhận các quyền của chủ nợ đối với khoản nợ theo thoả thuận của hai bên;

2. Bên bán nợ là các tổ chức tín dụng sở hữu khoản nợ (cho bên nợ vay);

3. Bên mua nợ là bên thực hiện việc mua lại koản nợ và trở thành chủ sở hữu của khoản nợ;

4. Bên môi giới là các tổ chức kinh tế, TCTD làm trung gian giữa các bên mua nợ và bên bán nợ, làm các dịch vụ trong việc đàm phán ký kết hợp đồng mua, bán nợ và được hưởng thù lao theo hợp đồng môi giới;

5. Bên nợ là các TCTD, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, cá nhân đang còn vay nợ bên bán nợ;

6. Giá trị khoản nợ được mua, bán là tổng giá trị các khoản: nợ gốc, nợ lãi, lãi quá hạn và các chi phí khác có liên quan.

Điều 3. Đối tượng tham gia mua, bán nợ là các TCTD, các tổ chức kinh tế, cá nhân, bao gồm:

1. Các tổ chức tín dụng:

+ Ngân hàng Thương mại quốc doanh:

+ Ngân hàng Đầu tư;

+ Ngân hàng Phát triển;

+ Ngân hàng Thương mại cổ phần;

+ Ngân hàng liên doanh;

+ Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài;

+ Ngân hàng chính sách;

+ Công ty tài chính;

+ Công ty cho thuê tài chính;

+ Quỹ tín dụng nhân dân TW.

2. Các tổ chức, cá nhân nước ngoài được tham gia mua những khoản nợ giữa các TCTD và các khách hàng của TCTD ở Việt Nam và những khoản nợ giữa các TCTD ở Việt Nam với nhau.

Điều 4. Phạm vi mua, bán nợ bao gồm:

1. Các khoản nợ do các TCTD cho các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, cá nhân vay;

2. Các khoản nợ giữa các TCTD.

Quy chế này không áp dụng đối với việc mua, bán các khoản nợ như tín phiếu, trái phiếu Kho bạc Nhà nước và các giấy tờ có giá khác; những khoản nợ đã được xử lý theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, như nợ trong xử lý tổng thanh toán nợ, nợ khoanh.

Điều 5. Trạng thái các khoản nợ đươc mua, bán;

1. Nợ trong hạn: bên bán nợ, bên nợ đang hoạt động; khoản nợ còn trong hạn thanh toán; bên bán nợ cần thu hồi vốn để đầu tư hoặc đang gặp khó khăn tạm thời về nguồn vốn;

2. Nợ quá hạn: bên nợ đang hoạt động, khoản nợ có khả năng thu hồi, nhưng gặp khó khăn tạm thời về tình hình sản xuất kinh doanh chưa trả được nợ gốc hoặc lãi hoặc cả gốc và lãi khi đến hạn;

Điều 6. Việc mua, bán nợ được thực hiện theo nguyên tắc sau:

1. Đảm bảo an toàn trong hoạt động của TCTD, phù hợp với những quy định của pháp luật Việt Nam. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với quy định tại Quy chế này, thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó;

2. Đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia mua, bán nợ;

3. Khoản nợ được chuyển giao theo hợp đồng tín dụng hoặc Khế ước vay.

Điều 7. Phương pháp mua, bán nợ được được thực hiện như sau:

1. Phương pháp trực tiếp: bên bán nợ và bên mua nợ thoả thuận ký hợp đồng trực tiếp. Bên bán nợ có thể ký hợp đồng trực tiếp với một hoặc nhiều bên mua nợ;

2. Phương pháp gián tiếp: việc mua, bán nợ có sự dàn xếp hoặc qua trung gian của bên môi giới.

Chương 2

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 8. Việc mua, bán nợ được thực hiện theo các bước sau đây:

1. Bên bán nợ thông báo cho bên mua nợ tóm tắt về khoản nợ và việc bán nợ, bao gồm: tổng số dư nợ dự định bán, thời hạn của khoản nợ, lãi suất của khoản nợ, giá cả và thời gian tối đa để thực hiện việc mua, bán nợ;

2. Bên mua nợ (và bên môi giới nếu có) thực hiện phân tích khoản nợ, tình hình hoạt động của bên nợ;

3. Bên bán nợ và bên mua nợ thống nhất nội dung hợp đồng mua, bán nợ;

4. Bên bán nợ và bên mua nợ ký kết hợp đồng mua, bán nợ;

5. Bên bán nợ gửi thông báo bằng văn bản về việc mua, bán nợ cho các bên liên quan (bên nợ, bên bảo lãnh, bên tái bảo lãnh) bao gồm việc chuyển giao hợp đồng tín dụng và các hợp đồng khác có liên quan, trong đó có các nội dung sau đây:

a. Liệt kê các hợp đồng có liên quan được chuyển giao: Hợp đồng tín dụng; hợp đồng thế chấp, cầm cố; hợp đồng bảo lãnh, tái bảo lãnh;

b. Số nợ gốc, các khoản phải trả (lãi suất, phí);

c. Bên bán nợ cam kết thanh toán phí và hoàn tất thủ tục mua bán nợ mà các bên có cam kết;

d. Bên bán nợ cam kết là bên nợ không phải trả bất kỳ khoản phí, chi phí nào liên quan đến việc mua, bán nợ;

e. Các bên (bên nợ, bên bảo lãnh, tái bảo lãnh...) ký xác nhận thông báo;

6. Bên mua nợ chuyển tiền cho bên bán nợ theo giá mua, bán nợ mà hai bên mua nợ và bán nợ đã thoả thuận;

7. Giải quyết các vấn đề tồn tại khác (trong trường hợp có phát sinh).

Điều 9. Hợp đồng mua, bán nợ được lập thành văn bản và do các bên mua nợ, bên bán nợ ký kết.

1. Trường hợp hợp đồng tín dụng hoặc khế ước vay vốn không loại trừ khả năng mua, bán nợ, thì việc mua, bán nợ phải được thực hiện bằng hợp đồng mua, bán nợ. Trong hợp đồng mua, bán nợ phải nêu rõ những nội dung sau đây:

a. Tư cách pháp lý của các bên mua, bán nợ và các bên có liên quan;

b. Địa chỉ của các bên mua và bán nợ;

c. Xác định giá trị khoản nợ được mua, bán;

d. Giá mua, bán nợ và các phương thức thanh toán mua, bán nợ;

e. Xác định thời hạn hiệu lực của việc mua, bán nợ;

f. Trách nhiệm của bên nợ trước và sau khi ký hợp đồng mua bán nợ đối với bên bán nợ và bên mua nợ (không thay đổi so với các quyền và nghĩa vụ của bên nợ đã được quy định trong hợp đồng tín dụng gốc, nếu không có các thoả thuận hợp pháp khác của các bên có liên quan);

g. Phương thức chuyển giao hồ sơ khoản nợ được mua bán;

h. Các vấn đề cam kết khác.

2. Các bên (bên nợ, bên bảo lãnh, bên tái bảo lãnh) có liên quan đến hợp đồng tín dụng hoặc khế ước vay vốn giữa bên bán nợ với bên nợ phải thực hiện việc chấp thuận hợp đồng mua, bán nợ như sau:

- Trường hợp trong hợp đồng tín dụng hoặc khế ước vay vốn được ký kết giữa bên bán nợ (bên cho vay) và bên nợ (bên vay) có quy định được mua bán nợ thì việc mua, bán nợ không cần phải có sự chấp thuận của bên nợ và các bên có liên quan;

- Trường hợp trong hợp đồng tín dụng hoặc khế ước vay vốn được ký kết giữa bên bán nợ (bên cho vay) và bên nợ (bên vay) không đề cập đến khả năng mua, bán nợ, thì việc mua bán nợ phải có sự chấp thuận của bên nợ và các bên có liên quan;

3. Hợp đồng mua, bán nợ phải được thông báo cho bên nợ;

4. Từ thời điểm hợp đồng mua, bán nợ được ký kết, mọi thư từ giao dịch và đàm phán trước đó đều hết hiệu lực, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác;

5. Việc công chứng hợp đồng mua, bán nợ do hai bên mua nợ, bán nợ quyết định;

6. Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng mua, bán nợ được áp dụng theo quy định chung về đảm bảo thực hiện hợp đồng của pháp luật Việt Nam.

Điều 10. Quyền đối với các bảo đảm của khoản nợ được mua, bán được chuyển giao như sau:

1. Tất cả các quyền và lợi ích gắn liền các bảo đảm đối với khoản nợ (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, tái bảo lãnh) được giữ nguyên trạng thái và được chuyển từ bên bán nợ cho bên mua nợ theo hợp đồng mua, bán nợ;

2. Trường hợp cần điều chỉnh các bảo đảm đối với khoản nợ theo sự thống nhất giữa bên mua nợ và bên bán nợ thì phải có sự chấp thuận của bên nợ và bên bảo lãnh, bên tái bảo lãnh;

3. Việc chuyển giao quyền đối với các bảo đảm nợ cho bên mua nợ là bên nước ngoài phải tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

Điều 11. Khoản nợ được mua, bán có thể được hai bên mua, bán thoả thuận mua bán lại hoặc được bên mua bán lại cho bên thứ ba. Trong các trường hợp này việc mua, bán nợ phải được lập thành hợp đồng riêng.

Điều 12. Giá mua, bán nợ do các bên thoả thuận, theo tỷ lệ phần trăm hoặc giá trị tuyệt đối so với giá trị khoản nợ được mua, bán.

Điều 13. Đồng tiền được sử dụng trong mua, bán nợ là đông tiền của khoản nợ được mua, bán. Nếu việc thanh toán mua, bán nợ thực hiện bằng đồng tiền khác với đồng tiền của khoản nợ được mua, bán, thì phải có sự thoả thuận giữa bên bán và bên mua và phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối của Nhà nước Việt Nam.

Điều 14. Bên mua nợ có các quyền và nghĩa vụ như sau:

1. Bên mua nợ có quyền yêu cầu bên bán nợ chuyển giao toàn bộ hồ sơ có liên quan đến các khoản nợ mua, bán;

2. Bên mua nợ có quyền đòi nợ đối với bên nợ theo giá trị khoản nợ được mua, bán và được hưởng các quyền và lợi ích khác liên quan đến khoản nợ;

3. Bên mua nợ có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán nợ theo giá mua, bán nợ được thoả thuận trong hợp đồng mua, bán nợ.

Điều 15. Bên môi giới làm chức năng dàn xếp mua, bán nợ có quyền và nghĩa vụ như sau:

1. Hoạt động dàn xếp của bên môi giới thực hiện theo hợp đồng môi giới được ký kết giữa các bên. Hợp đồng môi giới được lập thành văn bản và có nội dung cơ bản bao gồm: Tên, địa chỉ của các bên; nội dung cụ thể về việc môi giới; Mức thù lao môi giới; thời hạn hiệu lực của hợp đồng môi giới;

2. Nghĩa vụ của bên môi giới: Thực hiện môi giới trung thực; Bảo quản các tài liệu được giao để thực hiện môi giới và hoàn trả cho các bên mua, bán nợ sau khi hoàn thành việc môi giới; Không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm phương hại đến lợi ích của các bên mua, bán nợ; Bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho các bên tham gia mua, bán nợ; Chịu trách nhiệm về tư cách pháp lý của các bên mua, bán nợ, nhưng không chịu trách nhiệm về khả năng thanh toán của họ;

3. Bên môi giới có quyền yêu cầu các bên mua, bán nợ trả thù lao và thanh toán các chi phí hợp lý liên quan đến việc môi giới theo hợp đồng môi giới đã ký kết, kể cả trong trường hợp việc môi giới không mang lại kết quả cho các bên mua, bán nợ.

Điều 16. Bên bán nợ có quyền và nghĩa vụ như sau:

1. Quyền lợi:

Nhận tiền thanh toán của bên mua nợ theo giá mua, bán nợ đã thoả thuận trong hợp đồng mua, bán nợ;

2. Nghĩa vụ:

a. Chuyển giao đầy đủ và đúng hạn cho bên mua nợ các hồ sơ và quyền đối với các bảo đảm có liên quan đến khoản nợ được mua, bán theo thoả thuận trong hợp đồng mua, bán nợ;

b. Thông báo cho các bên có liên quan (bên nợ, bên bảo lãnh, bên tái bảo lãnh) bằng văn bản về việc mua, bán nợ.

Điều 17. Thẩm quyền ký kết hợp đồng mua, bán nợ thuộc Tổng giám đốc, (Giám đốc) các TCTD.

Điều 18. Những thay đổi về tỷ lệ đảm bảo an toàn vốn của bên mua nợ, bên bán nợ do mua, bán nợ không được vi phạm quy định về các hạn chế để đảm bảo an toàn trong hoạt động TCTD.

Điều 19. Việc xử lý các chi phí liên quan đến việc mua, bán nợ thực hiện theo quy định cụ thể trong chế độ tài chính đối với các TCTD.

Điều 20. Các tổ chức kinh tế - tài chính, cá nhân nước ngoài tham gia mua nợ có thể qua đại lý hoặc uỷ thác cho bên thứ ba ở Việt Nam. Trong trường hợp này việc thực hiện mua nợ phải được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo các quy định của pháp luật Việt Nam về quản lý ngoại hối, về quản lý vay và trả nợ nước ngoài.

Điều 21. Trong trường hợp mua, bán nợ vay nước ngoài và bên nước ngoài mua nợ của bên trong nước bằng ngoại tệ, các TCTD phải tuân thủ quy chế quản lý vay và trả nợ nước ngoài của Việt Nam, và phải được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Khi thanh toán trả tiền mua nợ bằng ngoại tệ nếu có chênh lệch về tỷ giá thì trong hợp đồng mua, bán nợ phải xác định rõ bên phải chịu.

Chương 3

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 140/1999/QĐ-NHNN14 về Quy chế mua, bán nợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành

Số hiệu: 140/1999/QĐ-NHNN14
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/04/1999
Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
Người ký: Nguyễn Văn Giàu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/05/1999
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tiền tệ - Ngân hàng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 140/1999/QĐ-NHNN14 về Quy chế mua,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký