Quyết định số 141/2010/QĐ-UBND quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Phú Thọ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định 141/2010/QĐ-UBND về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Phú Thọ.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ.
- Văn bản thay thế: Quyết định số 1796/2007/QĐ-UBND ngày 17/7/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ.
- Vị trí và chức năng của Thanh tra tỉnh Phú Thọ:
Thanh tra tỉnh Phú Thọ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Phú Thọ, thực hiện các chức năng cốt lõi sau:
- Tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý nhà nước của UBND tỉnh.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.
- Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động độc lập.
- Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
- Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết của Thanh tra tỉnh:
Thanh tra tỉnh Phú Thọ thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật hiện hành, cụ thể bao gồm:
- Trình UBND tỉnh các văn bản quan trọng: Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án cải cách hành chính; dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định tiêu chuẩn chức danh đối với các vị trí lãnh đạo thuộc Thanh tra tỉnh, Thanh tra Sở, và Thanh tra cấp huyện.
- Trình Chủ tịch UBND tỉnh: Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt; dự thảo chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm; dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị trực thuộc Thanh tra tỉnh.
- Tổ chức thực hiện và tuyên truyền pháp luật: Thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt; tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc: Giám sát Chủ tịch UBND cấp huyện và Giám đốc các sở, ban, ngành trong việc thực hiện pháp luật chuyên ngành; chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ đối với Thanh tra huyện, Thanh tra sở và cán bộ làm công tác thanh tra thuộc quyền quản lý của UBND tỉnh.
- Trong công tác thanh tra:
- Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra của Thanh tra cấp huyện và Thanh tra sở.
- Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của UBND cấp huyện và các sở, ban, ngành.
- Thanh tra các vụ việc liên quan đến trách nhiệm của nhiều huyện hoặc nhiều sở, ban, ngành; thanh tra các vụ việc khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra.
- Trong công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo:
- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định.
- Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Xác minh, kết luận và kiến nghị giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh khi được giao.
- Xem xét, kết luận lại các nội dung tố cáo mà Chủ tịch UBND cấp huyện hoặc Giám đốc Sở đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
- Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Trong công tác phòng, chống tham nhũng:
- Thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng tại các sở, UBND cấp huyện và các đơn vị trực thuộc UBND tỉnh.
- Phối hợp chặt chẽ với Kiểm toán Nhà nước, Cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân để phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng.
- Quản lý bản kê khai tài sản, thu nhập và tiến hành xác minh tài sản, thu nhập theo quy định.
- Thực hiện kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng ngay trong hoạt động thanh tra.
- Các nhiệm vụ quản lý nội bộ và nhiệm vụ khác:
- Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thanh tra theo quy định và phân cấp.
- Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin phục vụ công tác chuyên môn.
- Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng và các phòng nghiệp vụ; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý.
- Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tỉnh ủy, UBND tỉnh và Thanh tra Chính phủ giao.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Phú Thọ:
Cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính tinh gọn, hiệu quả trong thực thi công vụ:
- Lãnh đạo Thanh tra tỉnh:
- Gồm Chánh Thanh tra và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra.
- Chánh Thanh tra là người đứng đầu, chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về mọi hoạt động của Thanh tra tỉnh.
- Phó Chánh Thanh tra giúp Chánh Thanh tra thực hiện nhiệm vụ, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và pháp luật về lĩnh vực được phân công. Khi Chánh Thanh tra vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra được ủy nhiệm điều hành hoạt động của cơ quan.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc:
- Văn phòng.
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo 1.
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo 2.
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo 3.
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo 4.
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo 5.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 1796/2007/QĐ-UBND ngày 17/7/2007 của UBND tỉnh Phú Thọ.
- Chánh Thanh tra tỉnh Phú Thọ có trách nhiệm xây dựng chức năng, nhiệm vụ cụ thể cho từng phòng chuyên môn; đồng thời thực hiện sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức phù hợp để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 141/2010/QĐ-UBND | Việt Trì, ngày 18 tháng 01 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA THANH TRA TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13/3/2009 của Thanh tra Chính phủ - Bộ Nội vụ về Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và Chánh Thanh tra tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chức năng của Thanh tra tỉnh:
Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về công tác, tổ chức và chuyên môn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:
Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng;
b) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm; chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính Nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước được giao;
c) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra Sở, Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện, thành phố, thị xã.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm và các chương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật;
c) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị trực thuộc Thanh tra tỉnh.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; Giám đốc các sở, ban, ngành trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức, nghiệp vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Thanh tra huyện, thành, thị; Thanh tra sở và cán bộ làm công tác thanh tra của các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Về thanh tra:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra huyện, thành, thị, Thanh tra sở;
b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã; của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi chung là sở);
c) Thanh tra vụ việc có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã hoặc nhiều sở;
d) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
7. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện chế độ tiếp công dân tại trụ sở làm việc theo quy định;
b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành, thị; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp nhằm chấn chỉnh công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;
d) Xem xét, kết luận nội dung tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành, thị; Giám đốc Sở đã giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật; trong trường hợp kết luận việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại theo quy định;
đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Về phòng, chống tham nhũng:
a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của các sở, Ủy ban nhân dân huyện, thành, thị và các đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Phối hợp với cơ quan Kiểm toán Nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết định của mình trong quá trình thanh tra vụ việc tham nhũng;
c) Quản lý bản kê khai tài sản, thu nhập; tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
d) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;
9. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quýt khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức tham gia các đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
10. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ.
11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý Nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ được giao.
12. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng. Thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
14. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Tổ chức bộ máy:
1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh gồm: Chánh Thanh tra và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra;
Chánh Thanh tra là người đứng đầu Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh.
Phó Chánh Thanh tra là người giúp Chánh Thanh tra, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Thanh tra vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra được Chánh Thanh tra ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm:
- Văn phòng;
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo 1;
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo 2;
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo 3;
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo 4;
- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo 5;
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1796/2007/QĐ-UBND ngày 17/7/2007 của UBND tỉnh Phú Thọ. Giao Chánh Thanh tra tỉnh xây dựng chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn; sắp xếp cán bộ, công chức để thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị căn cứ quyết định thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 13/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 3 Thông tư liên tịch 475/2009/TTLT-TTCP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Tổng Thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 1 Quyết định 68/2006/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Quảng Ngãi
- 2 Quyết định 1796/2007/QĐ-UBND về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Phú Thọ
- 3 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Ngãi
- 4 Quyết định 2149/2015/QĐ-UBND năm 2015 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Phú Thọ
- 5 Quyết định 486/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2015
- 1 Quyết định 1796/2007/QĐ-UBND về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Phú Thọ
- 2 Quyết định 2149/2015/QĐ-UBND năm 2015 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Phú Thọ
- 3 Quyết định 486/QĐ-UBND năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2015
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Nghị định 13/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 3 Thông tư liên tịch 475/2009/TTLT-TTCP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Tổng Thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4 Quyết định 68/2006/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Quảng Ngãi
- 5 Quyết định 14/2013/QĐ-UBND về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Quảng Ngãi