Quyết định số 142/2002/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành phê duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di sản Vịnh Hạ Long đến năm 2020. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập định hướng chiến lược, làm cơ sở để triển khai các quy hoạch chi tiết và dự án thành phần nhằm bảo vệ toàn diện, phát triển bền vững và khai thác hiệu quả giá trị di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long.
Phạm vi nghiên cứu và đối tượng áp dụng quy hoạch
Quy hoạch xác định rõ ranh giới không gian và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, gián tiếp bao gồm:
- Phạm vi nghiên cứu trực tiếp (diện tích 1.553 km2): Bao gồm khu vực Di sản Thế giới rộng 434 km2 nằm ở trung tâm Vịnh Hạ Long với 775 hòn đảo mang giá trị đặc sắc về cảnh quan và khoa học; khu vực đệm theo ranh giới do UNESCO hoạch định; và khu vực tiếp giáp từ vùng đệm đến ranh giới bảo tồn quốc gia.
- Phạm vi nghiên cứu gián tiếp: Bao gồm khu vực đảo Cát Bà và khu vực phía Bắc đường 18A.
- Đối tượng quy hoạch: Tập trung vào toàn bộ "Di sản thiên nhiên Vịnh Hạ Long" gồm hệ thống đảo, hang động, bãi tắm, hệ động - thực vật, cảnh quan tự nhiên cùng các giá trị tổng hợp về sinh học, thẩm mỹ, địa chất, địa mạo, lịch sử, văn hóa và các di chỉ khảo cổ học.
Mục tiêu và quan điểm chỉ đạo quy hoạch
- Mục tiêu chiến lược: Thiết lập các căn cứ pháp lý vững chắc trong quản lý, bảo tồn di sản theo Luật Di sản văn hóa Việt Nam và Công ước quốc tế; kết hợp đồng bộ các quy hoạch chuyên ngành khác để phát triển vùng Vịnh Hạ Long bền vững; xây dựng chương trình đầu tư và dự án cụ thể theo phân kỳ và thứ tự ưu tiên phù hợp với khả năng huy động vốn.
- Quan điểm thực hiện: Quy hoạch phải đảm bảo tính khả thi, hiện đại gắn liền với bản sắc dân tộc, kết hợp hài hòa giữa yếu tố thiên tạo và nhân tạo, có tính giáo dục và kế thừa. Lấy văn hóa làm nền tảng phát triển; gắn kết chặt chẽ giữa bảo tồn di sản với bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng.
Quy hoạch phân vùng bảo tồn di sản
Không gian di sản Vịnh Hạ Long được phân chia thành 03 phân khu chức năng để quản lý hiệu quả:
- Khu vực 1 (Khu vực bảo tồn tuyệt đối): Nằm tại trung tâm Vịnh Hạ Long (vùng lõi Di sản Thế giới), tập trung bảo tồn nguyên trạng toàn bộ cảnh quan, địa chất, địa mạo, sinh thái, văn hóa và lịch sử đã được UNESCO công nhận.
- Khu vực 2 (Khu vực quản lý chủ động): Là vùng đệm phụ cận nhằm ngăn ngừa và giảm thiểu các tác động tiêu cực từ bên ngoài vào vùng lõi di sản.
- Khu vực 3 (Khu vực phát triển): Bao gồm các phân vùng dành cho phát triển công nghiệp, phát triển cảng biển, du lịch, nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản, phát triển đô thị và hạ tầng kỹ thuật.
Nội dung bảo tồn và phát huy giá trị di sản
- Công tác bảo tồn: Xác định rõ giới hạn các vùng bảo vệ và các nguồn tác động để đề ra giải pháp ngăn ngừa; đánh giá chi tiết giá trị hệ thống đảo, hang động, tùng, áng, thảm thực vật và hệ động vật; hệ thống hóa, sưu tầm, nghiên cứu và giới thiệu các giá trị văn hóa phi vật thể, lịch sử, khảo cổ liên quan đến di sản.
- Phát huy giá trị di sản: Quy hoạch đồng bộ các khu chức năng phục vụ du lịch; xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh bao gồm cấp nước, cấp điện, thoát nước bẩn, thu gom chất thải rắn và vệ sinh môi trường.
- Bảo vệ môi trường: Quản lý nghiêm ngặt chất lượng môi trường nước, không khí, đa dạng sinh học và các hệ sinh thái đặc trưng của vịnh; kiểm soát và xử lý triệt để chất thải phát sinh từ các ngành kinh tế khác hoạt động trong khu vực.
Lộ trình phân kỳ đầu tư thực hiện
Dự án quy hoạch được chia làm 03 giai đoạn thực hiện cụ thể:
- Giai đoạn đến năm 2005: Tập trung ưu tiên bảo tồn từng bước các đảo, hang động trong khu vực bảo vệ tuyệt đối, khu vực Ngọc Vừng, Quan Lạn, các công viên hang động, hồ Ba Hầm, hang Trai và các điểm du lịch sinh thái. Đặc biệt ưu tiên triển khai dự án "Bảo tàng sinh thái Hạ Long" làm giải pháp tổng thể để bảo tồn và khai thác di sản.
- Giai đoạn 2005 - 2010: Tiếp tục đầu tư bảo tồn kết hợp khai thác, phát huy các khu vực còn lại trong vùng lõi di sản và một số khu vực trọng điểm thuộc vùng đệm.
- Giai đoạn sau năm 2010: Hoàn thiện toàn bộ các tuyến tham quan du lịch và các khu chức năng phục vụ bảo tồn kết hợp du lịch trên vịnh.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh: Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa - Thông tin tiếp tục nghiên cứu, cập nhật và cụ thể hóa quy hoạch; chú trọng giải quyết thách thức về tự nhiên, dân cư, lối sống vùng phụ cận; xây dựng cơ chế chính sách huy động nguồn lực trong và ngoài nước; kiểm tra, theo dõi và kịp thời kiến nghị Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh quy hoạch khi cần thiết.
- Các Bộ, ngành liên quan: Khi xây dựng và thực hiện các quy hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và vùng Vịnh Hạ Long phải tính toán lồng ghép, tôn trọng và không làm ảnh hưởng đến quy hoạch bảo tồn di sản này.
Hiệu lực thi hành
Quyết định số 142/2002/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 142/2002/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2002 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Di sản văn hoá ngày 29 tháng 6 năm 2001;
Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh (Công văn số 1438/UB ngày 07 tháng 11 năm 2000 và Công văn số 125/TT-UB ngày 16 tháng 01 năm 2001) và ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Công văn số 1620 BKH/VPTĐ ngày 18 tháng 3 năm 2002),
QUYẾT ĐỊNH:
a. Xác định các căn cứ có tính pháp lý trong việc quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di sản Vịnh Hạ Long theo Luật Di sản văn hoá của Việt Nam và Công ước quốc tế về bảo vệ di sản, đồng thời kết hợp các quy hoạch thuộc các chuyên ngành khác trong phát triển vùng Vịnh Hạ Long, theo hướng phát triển bền vững trong một quy hoạch thống nhất.
b. Xây dựng các chương trình đầu tư và các dự án cụ thể nhằm bảo vệ, khôi phục và khai thác có hiệu quả Vịnh Hạ Long mà quần thể đảo là những điểm hội tụ; xây dựng kế hoạch đầu tư theo phân kỳ và theo thứ tự ưu tiên phù hợp với khả năng đáp ứng nhu cầu và huy động vốn, bảo đảm các mục tiêu và tiến độ đề ra.
a. Phạm vi nghiên cứu trực tiếp có diện tích 1553 km2, bao gồm:
- Khu vực Di sản Thế giới: diện tích 434km2, nằm ở trung tâm Vịnh Hạ Long, gồm 775 hòn đảo có giá trị cảnh quan và khoa học.
- Khu vực đệm: theo ranh giới vùng đệm do UNESCO đã hoạch định, bao gồm một số vùng tác động trực tiếp đến khu vực Di sản Thế giới.
- Khu vực từ vùng đệm đến ranh giới bảo tồn quốc gia.
b. Phạm vi nghiên cứu gián tiếp: bao gồm đảo Cát Bà và khu vực phía bắc đường 18A.
Đối tượng chủ yếu của quy hoạch là "Di sản thiên nhiên Vịnh Hạ Long", bao gồm các đảo, hang động, bãi tắm, các hệ động và thực vật, cảnh quan tự nhiên do các yếu tố vật chất tạo thành và các giá trị tổng hợp của di sản (sinh học, thẩm mỹ, lịch sử, văn hoá, địa chất, kinh tế...), trong đó có di sản văn hoá, di chỉ khảo cổ thuộc khu vực Vịnh Hạ Long.
a. Quy hoạch phải có tính khả thi, tính hiện đại và dân tộc, thiên tạo và nhân tạo, tính giáo dục và khoa học, tính kế thừa. Lấy văn hoá làm nền tảng phát triển và phát huy có hiệu quả các quy hoạch chuyên ngành đã và đang triển khai trong khu vực.
b. Quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di sản phải bảo đảm "bảo vệ môi trường và phát triển bền vững", kết hợp chặt chẽ giữa bảo tồn, phát huy di sản với bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội; tương hỗ giữa bảo tồn, khai thác và bảo đảm an ninh quốc phòng.
5. Nội dung quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di sản bao gồm:
a. Quy hoạch phạm vi bảo tồn:
- Khu vực 1: Nằm ở trung tâm Vịnh Hạ Long (khu Di sản Thế giới... toàn thể khu vực bảo tồn cảnh quan, địa chất, địa mạo, văn hoá, lịch sử;..... sinh thái, là khu vực bảo tồn tuyệt đối đã được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới.
- Khu vực 2: Khu vực quản lý chủ động (khu vực đệm).
- Khu vực 3: (khu vực phát triển) bao gồm: vùng phát triển công nghiệp, vùng phát triển cảng, vùng phát triển du lịch, vùng phát triển nuôi trồng và đánh bắt thuỷ - hải sản, vùng phát triển đô thị và cơ sở hạ tầng.
b. Nội dung bảo tồn:
- Xác định giới hạn các vùng bảo vệ.
- Xác định các nguồn tác động tiêu cực, tích cực và đề ra các biện pháp bảo vệ.
- Xác định giá trị hệ thống đảo, hang động, các yếu tố cấu thành di sản như: địa chất, địa mạo, thảm thực vật, hệ thống động vật, số đảo và hang động tại các vùng bảo vệ; các giá trị văn hoá, lịch sử, khảo cổ và các yếu tố liên quan như địa chất thuỷ văn, khí hậu.
- Xác định các đối tượng cần bảo tồn cụ thể như: các loại hang động, bãi tắm, tùng, áng, hệ thực vật, động vật trên cạn và động, thực vật biển.
- Xác định và hệ thống hoá các giá trị văn hoá phi vật thể; xây dựng kế hoạch sưu tầm, nghiên cứu, chỉnh lý, giới thiệu, phổ biến và phát huy các giá trị văn hoá phi vật thể.
c. Quy hoạch phát huy giá trị di sản:
- Quy hoạch các khu chức năng phục vụ du lịch
- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật (cấp nước, cấp điện, thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường, thu gom chất thải rắn).
d. Quy hoạch bảo vệ môi trường: quản lý môi trường không khí, quản lý môi trường nước, tài nguyên, cảnh quan thiên nhiên, đa dạng sinh học và các hệ sinh thái vịnh Hạ Long; xử lý chất thải, quản lý môi trường đối với các ngành kinh tế khác.
a. Các chương trình thực hiện bao gồm: chương trình khảo sát - sưu tầm bảo tồn; chương trình bảo tồn, khai thác, phát huy di sản; chương trình nâng cao nhận thức... nằm trong chương trình hợp nhất về phát triển kinh tế - xã hội vùng vịnh Hạ Long.
b. Xây dựng điều lệ quản lý hoạt động du lịch trong phạm vi khu di sản.
c. Lập các dự án khả thi được xác định là các dự án ưu tiên trong giai đoạn đến 2005. Trên cơ sở đó xác định nhu cầu vốn đầu tư cho giai đoạn đến 2005.
a. Giai đoạn đến 2005: Ưu tiên bảo tồn từng bước các đảo, hang động nằm trong khu vực bảo vệ tuyệt đối - Di sản thế giới, khu vực Ngọc Vừng, Quan Lạn. Đặc biệt là các công viên hang động, hồ Ba Hầm, hang Trai và các điểm du lịch sinh thái.
b. Giai đoạn 2005 - 2010: Tiếp tục bảo tồn kết hợp đầu tư khai thác, phát huy các khu vực còn lại trong khu vực bảo vệ tuyệt đối - Di sản thế giới và một số khu vực nằm trong vùng đệm của Di sản thế giới.
c. Giai đoạn sau 2010: Hoàn thiện các tuyến tham quan du lịch, các khu vực chức năng phục vụ bảo tồn - du lịch.
1. Làm rõ những lợi thế và những thách thức phải giải quyết đối với các điều kiện về tự nhiên, kinh tế, xã hội, truyền thống, lịch sử, văn hoá: Phong tục, tập quán, lối sống, tín ngưỡng, của cư dân tại khu vực vịnh Hạ Long và vùng phụ cận trong bối cảnh, xu thế hội nhập kinh tế và bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
2. Những nội dung và giải pháp nhằm gắn kết chặt chẽ việc bảo tồn, tôn tạo, phát huy các giá trị di sản vịnh Hạ Long với sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng.
3. Lựa chọn một số đề án chủ lực, ưu tiên thực hiện trong giai đoạn đến 2005 để rút kinh nghiệm cho việc thực hiện các dự án tiếp theo, trong đó, đặc biệt ưu tiên triển khai thực hiện dự án "Bảo tàng sinh thái Hạ Long", coi đó là giải pháp tổng thể nhằm bảo tồn, phát huy và khai thác giá trị cả di sản.
4. Nghiên cứu xây dựng các giải pháp về cơ chế chính sách huy động các nguồn lực, các giải pháp về tổ chức quản lý nhằm phát huy có hiệu quả các yếu tố và tiềm năng trong nước và nước ngoài vào việc bảo tồn, tôn tạo và phát huy di sản vịnh Hạ Long.
Trong quá trình thực hiện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, kịp thời kiến nghị, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh quy hoạch khi cần thiết.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |