Giới thiệu chung về Quyết định 142/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 142/2009/QĐ-UBND là văn bản pháp quy do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành nhằm quy định cụ thể về chế độ dinh dưỡng đặc thù dành cho lực lượng huấn luyện viên và vận động viên thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh. Chính sách này được xây dựng nhằm bảo đảm nguồn lực thể chất, nâng cao chất lượng huấn luyện và thành tích thi đấu của các đội tuyển thể thao tỉnh Bắc Ninh trong các giải đấu cấp tỉnh, cấp quốc gia và quốc tế.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy định ban hành kèm theo Quyết định này xác định rõ ràng về mặt đối tượng và phạm vi thụ hưởng chính sách dinh dưỡng đặc thù, cụ thể bao gồm:
- Đối tượng thụ hưởng: Là các huấn luyện viên và vận động viên thể dục thể thao các cấp đang thực hiện nhiệm vụ tập luyện và thi đấu cho tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi áp dụng theo cấp quản lý:
- Đội tuyển cấp tỉnh.
- Đội tuyển trẻ cấp tỉnh.
- Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh.
- Đội tuyển cấp huyện (bao gồm các đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh).
Quy định chi tiết về mức chi chế độ dinh dưỡng đặc thù
Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền mặt cấp phát cho một người trong một ngày tập trung tập luyện hoặc thi đấu thực tế ở trong nước. Mức chi được phân định rõ ràng theo tính chất hoạt động (tập luyện hoặc thi đấu) và cấp độ đội tuyển như sau:
1. Chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập trung tập luyện:
- Đội tuyển tỉnh: Áp dụng mức chi 90.000 đồng/người/ngày.
- Đội tuyển trẻ tỉnh: Áp dụng mức chi 70.000 đồng/người/ngày.
- Đội năng khiếu tỉnh: Áp dụng mức chi 50.000 đồng/người/ngày.
- Đội tuyển huyện (thị xã, thành phố): Áp dụng mức chi 35.000 đồng/người/ngày.
2. Chế độ dinh dưỡng trong thời gian tập trung thi đấu:
- Đội tuyển tỉnh: Áp dụng mức chi 120.000 đồng/người/ngày.
- Đội tuyển trẻ tỉnh: Áp dụng mức chi 90.000 đồng/người/ngày.
- Đội năng khiếu tỉnh: Áp dụng mức chi 90.000 đồng/người/ngày.
- Đội tuyển huyện (thị xã, thành phố): Áp dụng mức chi 90.000 đồng/người/ngày.
Thẩm quyền quyết định và nguồn kinh phí thực hiện
Để đảm bảo việc thực thi chính sách đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật, văn bản phân định rõ thẩm quyền quản lý và nguồn tài chính chi trả:
- Về thẩm quyền quyết định:
- Cấp tỉnh: Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Ninh có thẩm quyền quyết định phê duyệt danh sách nhân sự, thời gian tập trung tập luyện và thi đấu thực tế đối với huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh và đội năng khiếu tỉnh.
- Cấp huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định phê duyệt danh sách và thời gian tập trung tập luyện, thi đấu cho các huấn luyện viên, vận động viên thuộc đội tuyển cấp mình quản lý, dựa trên cơ sở điều lệ cụ thể của từng giải đấu.
- Về nguồn kinh phí thực hiện: Toàn bộ nguồn kinh phí chi trả cho chế độ dinh dưỡng đặc thù này được bố trí trực tiếp trong dự toán ngân sách chi sự nghiệp thể dục thể thao hàng năm, thực hiện theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành của tỉnh Bắc Ninh.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quyết định cũng nêu rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện chính sách:
- Trách nhiệm hướng dẫn và giám sát: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bắc Ninh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính để hướng dẫn, đôn đốc và tổ chức thực hiện quy định này trên toàn địa bàn tỉnh, bảo đảm tính hiệu quả, tiết kiệm và đúng mục đích.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Điều khoản thay thế: Quyết định này chính thức thay thế các nội dung quy định về chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao trước đây tại Quyết định số 53/2005/QĐ-UB ngày 31/5/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh về chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên, cán bộ thể dục thể thao tỉnh Bắc Ninh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 142/2009/QÐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 09 tháng 9 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ DỤC THỂ THAO TỈNH BẮC NINH
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003;
Căn cứ quyết định 67/2008/QĐ-TTg ngày 26.5.2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao; thông tư số 127/TTLT/BTC- BVHTTDL ngày 24.12.2008 Liên bộ tài chính và Văn hoá, Thể thao, Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;
Căn cứ Nghị quyết số 143/2009/NQ-HĐND ngày 21.07.2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khoá XVI, kỳ họp thứ 18 về việc ban hành quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể dục thể thao tỉnh Bắc Ninh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành quy định về chế độ dinh dưỡng đặc thù với huấn luyện viên, vận động viên thể dục thể thao tỉnh Bắc Ninh, gồm những nội dung sau:
I. Đối tượng, phạm vi áp dụng:
1. Đối tượng:
- Là huấn luyện viên, vận động viên thể dục thể thao các cấp.
2. Phạm vi áp dụng:
- Đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh.
- Đội năng khiếu tỉnh.
- Đội tuyển huyện (huyện, thị, thành phố).
II Những quy định cụ thể:
Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu ở trong nước của một vận động viên, huấn luyện viên, gồm:
1. Chế độ dinh dưỡng tập trung tập luyện:
(Đơn vị tính: đồng /người /ngày)
| TT | Đối tượng | Chế độ thực hiện |
| 1 | Đội tuyển tỉnh | 90.000 |
| 2 | Đội tuyển trẻ tỉnh | 70.000 |
| 3 | Đội năng khiếu tỉnh | 50.000 |
| 4 | Đội tuyển huyện | 35.000 |
2. Chế độ dinh dưỡng tập trung thi đấu:
(Đơn vị tính: đồng /người /ngày)
| TT | Đối tượng | Chế độ thực hiện |
| 1 | Đội tuyển tỉnh | 120.000 |
| 2 | Đội tuyển trẻ tỉnh | 90.000 |
| 3 | Đội năng khiếu tỉnh | 90.000 |
| 4 | Đội tuyển huyện | 90.000 |
III. Thẩm quyền và nguồn kinh phí thực hiện
1. Thẩm quyền
- Giám đốc sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch quyết định danh sách, thời gian tập trung tập luyện và thi đấu đối với huấn luyện viên, vận động viên vào các đội tuyển, đội tuyển trẻ, đội năng khiếu của tỉnh.
- Chủ tịch UBND huyện, thị, thành phố định danh sách, thời gian tập trung tập luyện và thi đấu đối với HLV, VĐV vào các đội tuyển của cấp mình trên cơ sở điều lệ mỗi giải.
2. Nguồn kinh phí thực hiện
- Nguồn kinh phí thực hiện các chế độ đối với các đối tượng quy định trên được bố trí trong dự toán ngân sách chi sự nghiệp thể dục thể thao hàng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện, đảm bảo hiệu quả.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quy định về chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên trong quyết định số 53/2005/QĐ-UB ngày 31.5.2005 của UBND tỉnh về chế độ đối với HLV, VĐV, cán bộ TDTT tỉnh Bắc Ninh.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ quyết định thi hành.
|
| TM. UBND TỈNH |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 67/2008/QĐ-TTg về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện thể thao thành tích cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư liên tịch 127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL hướng dẫn chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao do Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4 Nghị quyết 143/2009/NQ-HĐND16 quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể dục thể thao do Tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 1 Quyết định 53/2012/QĐ-UBND quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho huấn luyện, vận động viên và chế độ chi tiêu tài chính giải thể thao trên địa tỉnh Bắc Ninh
- 2 Quyết định 361/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 17/2012/QĐ-UBND về Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao được tập trung tập, huấn luyện, thi đấu của tỉnh Gia Lai
- 2 Quyết định 53/2012/QĐ-UBND quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho huấn luyện, vận động viên và chế độ chi tiêu tài chính giải thể thao trên địa tỉnh Bắc Ninh
- 3 Nghị quyết 07/2013/NQ-HĐND về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 4 Quyết định 28/2013/QĐ-UBND về Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu và chế độ tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh Bình Định
- 5 Nghị quyết 07/2013/NQ-HĐND quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu và chế độ tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh Bình Định
- 6 Quyết định 17/2013/QĐ-UBND năm 2013 quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 7 Quyết định 361/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành đến hết ngày 31/12/2013
- 1 Quyết định 53/2012/QĐ-UBND quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù cho huấn luyện, vận động viên và chế độ chi tiêu tài chính giải thể thao trên địa tỉnh Bắc Ninh
- 2 Quyết định 361/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành đến hết ngày 31/12/2013
- 3 Quyết định 53/2005/QĐ-UB về chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên, cán bộ thể dục - thể thao tỉnh Bắc Ninh
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Quyết định 67/2008/QĐ-TTg về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện thể thao thành tích cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Thông tư liên tịch 127/2008/TTLT/BTC-BVHTTDL hướng dẫn chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao do Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4 Quyết định 17/2012/QĐ-UBND về Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao được tập trung tập, huấn luyện, thi đấu của tỉnh Gia Lai
- 5 Nghị quyết 07/2013/NQ-HĐND về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 6 Quyết định 28/2013/QĐ-UBND về Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu và chế độ tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh Bình Định
- 7 Nghị quyết 07/2013/NQ-HĐND quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu và chế độ tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao của tỉnh Bình Định
- 8 Quyết định 17/2013/QĐ-UBND năm 2013 quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 9 Nghị quyết 143/2009/NQ-HĐND16 quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể dục thể thao do Tỉnh Bắc Ninh ban hành