Tóm tắt Quyết định 1420/2007/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ Bí mật Nhà nước của Văn phòng HĐND và UBND quận Thủ Đức
Quyết định số 1420/2007/QĐ-UBND ban hành Quy chế bảo vệ Bí mật Nhà nước tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh. Quy chế này thiết lập các nguyên tắc, quy trình chặt chẽ nhằm bảo đảm an toàn thông tin, tài liệu mật trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước tại địa phương.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước tại Văn phòng HĐND-UBND quận Thủ Đức (ban hành kèm theo Quyết định số 1420/2007/QĐ-UBND).
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân Quận và toàn thể cán bộ, công chức thuộc Văn phòng chịu trách nhiệm thi hành.
- Quy định về phân loại và đóng dấu độ mật tài liệu (Điều 5)
- Tài liệu mang bí mật Nhà nước phải được đóng dấu độ mật rõ ràng theo các mức độ: "Tuyệt mật", "Tối mật" hoặc "Mật".
- Người soạn thảo văn bản có trách nhiệm đề xuất mức độ mật của từng tài liệu cụ thể.
- Người duyệt ký văn bản là người chịu trách nhiệm quyết định cuối cùng về việc đóng dấu độ mật và xác định phạm vi lưu hành của tài liệu đó.
- Quy trình in, sao, chụp tài liệu mật (Điều 6)
- Việc in, sao, chụp tài liệu mật phải được thực hiện tại địa điểm bảo đảm an toàn, bảo mật và dưới sự quản lý trực tiếp của lãnh đạo Văn phòng.
- Người được ủy quyền thực hiện phải ghi nhận cụ thể số lượng bản in, sao, chụp và bảo quản nghiêm ngặt như tài liệu gốc. Chỉ được in đúng số lượng quy định, sau khi hoàn thành phải kiểm tra và hủy ngay các bản thừa hoặc bản hỏng.
- Sau khi hoàn thành việc đánh máy, in, sao, chụp, phải thực hiện đóng dấu độ mật, đánh số trang, số bản, ghi rõ số lượng in, phạm vi lưu hành, nơi nhận và tên người thực hiện.
- Lưu ý đặc biệt: Tuyệt đối không sử dụng máy tính có kết nối mạng Internet để thực hiện việc đánh máy, in hoặc sao chép các tài liệu mật.
- Quy định về giao, nhận và vận chuyển tài liệu mật (Điều 7)
- Việc chuyển giao tài liệu mật trong nội bộ giữa các phòng, ban, đơn vị phải do giao liên của cơ quan trực tiếp thực hiện.
- Trong trường hợp gửi tài liệu qua đường bưu điện, phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo mật và bảo đảm giữ kín niêm phong.
- Công tác thống kê, lưu trữ và bảo quản tài liệu mật (Điều 8)
- Tài liệu mật phải được thống kê, lưu trữ và bảo quản nghiêm ngặt theo trình tự thời gian và phân loại theo từng độ mật.
- Các tài liệu thuộc độ "Tuyệt mật" và "Tối mật" phải được cất giữ ở khu vực riêng biệt, trang bị đầy đủ phương tiện bảo quản an toàn.
- Lãnh đạo Văn phòng trực tiếp quản lý có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, chỉ đạo sát sao công tác thống kê và bảo quản này.
- Quy trình tiêu hủy tài liệu mật (Điều 9)
- Việc tiêu hủy tài liệu mật ở các mức độ "Tuyệt mật", "Tối mật", "Mật" phải do người đứng đầu cơ quan hoặc người trực tiếp quản lý tài liệu quyết định và thực hiện đúng quy định pháp luật.
- Cán bộ phụ trách bảo mật phải lập biên bản thống kê chi tiết, nêu rõ phương thức tiêu hủy.
- Quá trình tiêu hủy phải bảo đảm an toàn tuyệt đối, không để xảy ra tình trạng lộ, lọt thông tin ra bên ngoài.
- Quản lý công nghệ thông tin và con dấu (Điều 10 & Điều 11)
- Quản lý tin học: Thực hiện nghiêm túc theo Quy chế quản lý, sử dụng mạng công nghệ thông tin nội bộ của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức (ban hành kèm theo Quyết định số 1225/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2007).
- Quản lý con dấu: Người giữ con dấu chỉ được đóng dấu vào văn bản khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền và nội dung văn bản đúng chức năng, quyền hạn. Nghiêm cấm đóng dấu khống chỉ, không tự ý giao con dấu cho người khác khi chưa có sự đồng ý của lãnh đạo Văn phòng, bảo đảm không để thất lạc, mất mát con dấu.
- Quy trình xử lý công văn đến (Điều 12)
- Mọi công văn, tài liệu gửi đến cơ quan đều phải tập trung tại bộ phận văn thư để phân loại và chuyển cho Chánh Văn phòng xử lý theo thẩm quyền.
- Đối với công văn, tài liệu gửi đích danh cá nhân Thường trực HĐND - UBND Quận hoặc cán bộ, công chức phụ trách chuyên môn, văn thư sẽ chuyển cho giao liên để bàn giao trực tiếp cho người nhận.
- Chế độ báo cáo và giám sát (Điều 13)
- Phải báo cáo kịp thời các vụ việc lộ, mất bí mật Nhà nước hoặc các hành vi vi phạm quy định bảo mật của cán bộ, công chức để có biện pháp xử lý nhanh chóng.
- Thực hiện báo cáo định kỳ hàng năm về toàn diện công tác bảo vệ bí mật Nhà nước gửi Ban chỉ đạo thực hiện pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước của Quận.
- Điều khoản thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 14 & Điều 15)
- Quy chế có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng HĐND - UBND Quận chịu trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy chế này.
- Cán bộ, công chức làm việc với tài liệu mật phải nắm vững quy chế và ký cam kết bảo vệ bí mật Nhà nước.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát hiện quy định không còn phù hợp, lãnh đạo Văn phòng có trách nhiệm báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân Quận xem xét sửa đổi, bổ sung kịp thời.
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1420/2007/QĐ-UBND | Thủ Đức, ngày 18 tháng 6 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA VĂN PHÒNG HĐND-UBND QUẬN THỦ ĐỨC
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC
Căn cứ luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28/12/2000 và Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng HĐND-UBND Quận,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước tại Văn phòng HĐND-UBND quận Thủ Đức”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân Quận và cán bộ - công chức thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân Quận chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN |
QUY CHẾ
BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA VĂN PHÒNG HĐND-UBND QUẬN THỦ ĐỨC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1420//2007/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Quận)
Chương I
NGUYÊN TẮC CHUNG
Điều 1. Bảo vệ bí mật Nhà nước là bảo vệ những tin về vụ, việc, tài liệu, lời nói ... có nội dung quan trọng thuộc lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế, đối ngoại, khoa học công nghệ và các lĩnh vực khác mà Nhà nước không công bố hoặc chưa công bố và nếu bị tiết lộ sẽ gây nguy hại cho Nhà nước, ảnh hưởng đến an ninh Tổ quốc.
Điều 2. Bảo vệ bí mật Nhà nước là nhiệm vụ hết sức quan trọng của cơ quan và mọi cán bộ - công chức đều có nghĩa vụ, trách nhiệm bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 3. Nghiêm cấm mọi cán bộ - công chức về những hành vi thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, tiêu hủy trái phép bí mật Nhà nước và lạm dụng bảo vệ bí mật Nhà nước để che dấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm lợi ích hợp pháp của cơ quan và cán bộ - công chức hoặc làm cản trở việc thực hiện các kế hoạch của cơ quan và địa phương.
Chương II
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN VÀ CÁN BỘ - CÔNG CHỨC VỀ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 4. Căn cứ vào danh mục bí mật Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định. Thủ trưởng Văn phòng HĐND-UBND Quận có văn bản quy định cụ thể độ mật của từng tài liệu mang bí mật Nhà nước thuộc cơ quan mình quản lý.
Điều 5. Tài liệu mang bí mật Nhà nước tùy theo mức độ mật phải đóng dấu độ mật: “Tuyệt mật - Tối mật hoặc Mật”. Người soạn thảo văn bản có nội dung bí mật Nhà nước phải đề xuất mức độ mật từng tài liệu, người duyệt ký văn bản chịu trách nhiệm quyết định đóng dấu độ mật và phạm vi lưu hành tài liệu.
Điều 6. Việc in, sao, chụp tài liệu mang bí mật Nhà nước phải tiến hành ở nơi đảm bảo bí mật an toàn và do lãnh đạo Văn phòng trực tiếp quản lý tài liệu; người được ủy quyền in, sao, chụp tài liệu bí mật Nhà nước phải ghi cụ thể số lượng được in, sao, chụp và được bảo mật như tài liệu gốc. Chỉ in, sao, chụp đúng số bản đã được quy định; sau khi in, sao, chụp xong phải kiểm tra lại và hủy ngay bản dư thừa, những bản in, sao, chụp hỏng.
- Đánh máy, in, sao, chụp tài liệu mật xong phải đóng dấu độ mật, đánh số trang, số bản, số lượng in, phạm vi lưu hành, nơi nhận, tên người đánh máy, in, sao, chụp tài liệu.
- Không sử dụng máy tính đã nối mạng Internet để đánh máy, in, sao tài liệu mật.
Điều 7. Việc giao, nhận tài liệu mang bí mật Nhà nước đến các phòng - ban, đơn vị, thuộc phạm vi nội bộ phải do giao liên cơ quan chuyển giao. Trường hợp chuyển giao nhận theo đường bưu điện phải thực hiện theo quy định bảo mật và giữ kín niêm phong.
Điều 8. Thống kê, lưu trữ, bảo quản tài liệu mang bí mật Nhà nước của cơ quan thì phải được cất giữ nghiêm ngặt theo trình tự thời gian và từng độ mật: tài liệu “tuyệt mật, tối mật” được tổ chức cất giữ riêng, có đủ điều kiện, phương tiện bảo quản, bảo vệ an toàn và lãnh đạo Văn phòng trực tiếp quản lý bí mật Nhà nước phải thường xuyên kiểm tra, chỉ đạo việc thống kê, cất giữ, bảo quản bí mật Nhà nước.
Điều 9. Việc tiêu hủy các tài liệu bí mật Nhà nước ở cơ quan có độ mật “Tuyệt mật, tối mật, mật” phải do người đứng đầu cơ quan, người trực tiếp quản lý các tài liệu bí mật được tiêu hủy đúng theo quy định; cán bộ bảo mật phải lập biên bản thống kê đầy đủ và nêu rõ phương thức tiến hành. Trong quá trình thực hiện phải tuyệt đối bảo đảm yêu cầu không làm lộ, không để lọt ra ngoài các tài liệu bí mật Nhà nước.
Điều 10. Quản lý tin học, thực hiện theo quy chế quản lý, sử dụng mạng công nghệ thông tin nội bộ của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức được ban hành kèm theo quyết định số 1225/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức.
Điều 11. Quản lý con dấu; người được giao trách nhiệm quản lý các con dấu của cơ quan chỉ được đóng dấu vào các văn bản khi được người có thẩm quyền ký tên và nội dung văn bản được ký phải đúng chức năng, quyền hạn. Tuyệt đối không được đóng dấu khống vào tất cả các loại văn bản, không được giao con dấu cho người khác cất giữ hoặc sử dụng khi chưa có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Văn phòng và bảo quản, quản lý chặt chẽ các con dấu, không để mất mát các con dấu.
Điều 12. Xử lý công văn đến; tất cả các loại công văn, tài liệu đến đều phải được chuyển đến văn thư. Văn thư có trách nhiệm phân loại công văn, tài liệu và chuyên cho Chánh Văn phòng để xử lý theo thẩm quyền. Riêng công văn, tài liệu gửi trực tiếp cho cá nhân Thường trực HĐND-UBND Quận và cán bộ - công chức được phân công phụ trách từng lĩnh vực công việc thì giao cho giao liên để chuyên giao cho từng cho từng cá nhân đó.
Điều 13. Chế độ báo cáo và sơ, tổng kết công tác bảo vệ bí mật Nhà nước
- Báo cáo kịp thời những vụ việc lộ, mất bí mật Nhà nước xảy ra hoặc các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước của cán bộ - công chức tại cơ quan để có biện pháp xử lý.
- Báo cáo toàn diện về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước theo định kỳ hàng năm cho Ban chỉ đạo thực hiện pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước của Quận.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Chánh Văn phòng HĐND-UBND Quận thường xuyên kiểm tra theo dõi việc thực hiện quy chế này.
- Cán bộ - công chức được giao nhiệm vụ tiếp xúc với tài liệu mang bí mật Nhà nước dưới mọi hình thức phải nắm chắc quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước và cam kết bảo vệ bí mật Nhà nước.
Điều 15. Căn cứ vào các điều khoản của quy chế, lãnh đạo Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân Quận và cán bộ - công chức có trách nhiệm thực hiện nghiêm các điều quy định của quy chế.
Trong quá trình thực hiện quy chế, nếu có điều nào không còn phù hợp thì lãnh đạo Văn phòng báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân Quận để bổ sung, sửa đổi.
- 1 Quyết định 751/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh kỳ 2014-2018
- 2 Quyết định 07/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ văn bản do Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Quyết định 2691/QĐ-UBND năm 2024 về công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 do Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Quyết định 751/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh kỳ 2014-2018
- 2 Quyết định 07/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ văn bản do Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Quyết định 04/2006/QĐ-UBND về Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh
- 4 Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND về Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương
- 5 Quyế định 46/2022/QĐ-UBND về Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 6 Nghị quyết 44/2022/NQ-HĐND về Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
- 7 Quyết định 2691/QĐ-UBND năm 2024 về công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 do Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Quyết định 751/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh kỳ 2014-2018
- 2 Quyết định 07/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ văn bản do Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Quyết định 2691/QĐ-UBND năm 2024 về công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 do Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước năm 2000
- 2 Nghị định 33/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Quyết định 04/2006/QĐ-UBND về Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh
- 5 Quyết định 1225/2007/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng mạng công nghệ thông tin nội bộ của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
- 6 Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND về Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương
- 7 Quyế định 46/2022/QĐ-UBND về Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 8 Nghị quyết 44/2022/NQ-HĐND về Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang