Tóm tắt Quyết định 1425/2007/QĐ-UBND quy định mức thu phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất tỉnh Phú Yên
Quyết định số 1425/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành nhằm thiết lập quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện của văn bản pháp quy này:
- Đối tượng áp dụng và cơ quan tổ chức thu phí
- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất theo các quy định của pháp luật hiện hành.
- Đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên là cơ quan chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức thu khoản phí này.
- Biểu mức thu phí thẩm định chi tiết
Mức thu phí được phân cấp cụ thể dựa trên quy mô lưu lượng nước khai thác của công trình được thăm dò trong báo cáo, cụ thể như sau:
- Báo cáo kết quả thi công giếng, thăm dò có lưu lượng nước dưới 200m³/ngày đêm: Mức thu là 150.000 đồng/báo cáo.
- Báo cáo kết quả thi công giếng, thăm dò có lưu lượng nước từ 200m³ đến dưới 500m³/ngày đêm: Mức thu là 600.000 đồng/báo cáo.
- Báo cáo kết quả thi công giếng, thăm dò có lưu lượng nước từ 500m³ đến dưới 1.000m³/ngày đêm: Mức thu là 1.400.000 đồng/báo cáo.
- Báo cáo kết quả thi công giếng, thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000m³ đến dưới 3.000m³/ngày đêm: Mức thu là 2.800.000 đồng/báo cáo.
- Trường hợp thẩm định gia hạn hoặc bổ sung báo cáo: Áp dụng mức thu bằng 50% so với mức thu quy định tương ứng nêu trên.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn tiền phí thu được
- Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu: Sở Tài nguyên và Môi trường được phép trích lại 10% trên tổng số tiền phí thu được để trang trải cho các chi phí phục vụ trực tiếp cho công tác thu phí.
- Tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước: 90% số tiền phí còn lại phải được nộp đầy đủ và kịp thời vào ngân sách nhà nước.
- Cơ sở pháp lý thực hiện: Việc quản lý và sử dụng nguồn tiền phí thu được phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây trái với nội dung tại Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan để hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu, nộp, quản lý phí theo đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trong tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1425/2007/QĐ-UBND | Tuy Hòa, ngày 09 tháng 8 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUI ĐỊNH MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO KẾT QUẢ THĂM DÒ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ- CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 75/2007/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 9 về việc ban hành danh mục, mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1414/STC ngày 02 tháng 8 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Ðối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất theo quy định của pháp luật.
2. Ðơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.
3. Mức thu:
| STT | Công việc thực hiện | Ðơn vị tính | Mức thu |
| 1. | Ðối với báo cáo kết quả thi công giếng, thăm dò có lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm | đồng/báo cáo | 150.000 |
| 2. | Ðối với báo cáo kết quả thi công giếng, thăm dò có lưu lượng nước từ 200m3 đến dưới 500m3/ngày đêm | đồng/báo cáo | 600.000 |
| 3. | Ðối với báo cáo kết quả thi công giếng, thăm dò có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 1.000m3/ngày đêm | đồng/báo cáo | 1.400.000 |
| 4. | Ðối với báo cáo kết quả thi công giếng, thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm | đồng/báo cáo | 2.800.000 |
Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung thì mức thu tính bằng 50% mức thu nêu trên.
4. Quản lý, sử dụng số tiền phí thu được:
a) Tỷ lệ phần trăm trong số tiền phí thu được trích lại cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí là 10%, số còn lại phải nộp ngân sách nhà nước là 90%.
b) Việc quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Giao trách nhiệm Sở Tài chính phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra trong việc thực hiện theo đúng quy định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trong Tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Thủ trưởng cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Nghị quyết 75/2007/NQ-HĐND về danh mục, mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên do Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 9 ban hành
- 1 Quyết định 18/2009/QĐ-UBND về thu phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Quyết định 41/2009/QĐ-UBND về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 3 Quyết định 215/2008/QĐ-UBND về phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 4 Quyết định 2920/2009/QĐ-UBND điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất quy định tại Quyết định 3388/2007/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 5 Quyết định 44/2021/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành thuộc lĩnh vực tài chính
- 6 Quyết định 176/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên năm 2021
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Quyết định 18/2009/QĐ-UBND về thu phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Quyết định 41/2009/QĐ-UBND về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 9 Nghị quyết 75/2007/NQ-HĐND về danh mục, mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên do Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 9 ban hành
- 10 Quyết định 215/2008/QĐ-UBND về phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 11 Quyết định 2920/2009/QĐ-UBND điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất quy định tại Quyết định 3388/2007/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Ninh ban hành