Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 1428/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhằm phê duyệt điều chỉnh quy mô, địa điểm, số lượng dự án, công trình và nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030, đồng thời cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Phong Thổ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung của Quyết định này.

1. Chi tiết các nội dung điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại huyện Phong Thổ

Quyết định tiến hành điều chỉnh quy mô diện tích, địa điểm và mục đích sử dụng đất đối với hàng loạt công trình, dự án trọng điểm trên địa bàn huyện Phong Thổ, cụ thể:

  • Dự án đầu tư cơ sở làm việc Công an các xã: Tổng diện tích điều chỉnh là 1,115 ha, bao gồm việc tăng diện tích tại nhiều xã như:
    • Trụ sở làm việc Công an xã Bản Lang: Diện tích 0,145 ha (tăng 0,045 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt).
    • Trụ sở làm việc Công an xã Huổi Luông: Diện tích 0,115 ha (tăng 0,015 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt).
    • Trụ sở làm việc Công an xã Ma Li Pho: Diện tích 0,17 ha (tăng 0,07 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt).
    • Trụ sở làm việc Công an xã Mồ Sì San: Diện tích 0,12 ha (tăng 0,02 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt).
    • Trụ sở làm việc Công an xã Mù Sang: Diện tích 0,2 ha (tăng 0,1 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt).
    • Trụ sở làm việc Công an xã Nậm Xe: Diện tích 0,11 ha (tăng 0,01 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt).
    • Trụ sở làm việc Công an xã Vàng Ma Chải: Diện tích 0,105 ha (tăng 0,005 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt).
    • Trụ sở làm việc Công an xã Pa Vây Sử: Diện tích 0,15 ha (tăng 0,05 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt).
  • Các dự án thủy điện:
    • Thủy điện Vàng Ma Chải 2: Diện tích sau điều chỉnh là 27,3 ha (giảm 9,46 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt).
    • Thủy điện Vàng Ma Chải 3: Diện tích sau điều chỉnh là 16,4 ha (giảm 10,72 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt).
    • Thủy điện Nậm Lụng: Diện tích sau điều chỉnh là 10,39 ha (tăng 1,57 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt).
    • Thủy điện Phai Cát: Diện tích sau điều chỉnh là 12,24 ha (giảm 18,63 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt).
  • Các công trình giáo dục và văn hóa:
    • Trường Mầm non Ma Li Pho: Diện tích sau điều chỉnh là 0,318 ha (giảm 0,072 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt).
    • Xây dựng phòng học đa chức năng Trường tiểu học Khổng Lào: Diện tích sau điều chỉnh là 0,403 ha (giảm 0,297 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt).
    • Nhà văn hóa bản Tô Y Phìn: Bổ sung quy hoạch với diện tích là 0,03 ha.
  • Đất đấu giá quyền sử dụng đất ở:
    • Đấu giá đất ở xã Sin Suối Hồ: Diện tích sau điều chỉnh là 0,14 ha (tăng 0,04 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt).
    • Đấu giá đất ở xã Ma Li Pho: Diện tích sau điều chỉnh là 0,29 ha (tăng 0,17 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt).
  • Công trình năng lượng và khai khoáng:
    • Trạm biến áp 220kV Phong Thổ: Diện tích sau điều chỉnh là 5,3 ha (tăng 0,12 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt).
    • Khai thác chì, kẽm tại mỏ Tả Lèng Sung, xã Bản Lang: Diện tích sau điều chỉnh là 9,85 ha (giảm 0,25 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt).
  • Dự án nông nghiệp, công nghiệp và sản xuất:
    • Trồng rừng sản xuất và chăn nuôi gia súc tại xã Huổi Luông: Quy hoạch mới với diện tích 57,1 ha.
    • Xây dựng nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi tại huyện Phong Thổ: Quy hoạch mới với diện tích 2,55 ha.
    • Khu công nghiệp Mường So: Điều chỉnh ranh giới, vị trí khu đất với tổng quy mô 200 ha.
  • Chuyển mục đích sử dụng đất theo đề nghị của hộ gia đình, cá nhân: Tổng diện tích thực hiện chuyển mục đích là 0,922 ha, bao gồm:
    • Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở tại nông thôn xã Khổng Lào: Diện tích 0,7 ha.
    • Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở tại nông thôn xã Hoang Thèn: Diện tích 0,122 ha.
    • Chuyển từ đất nông nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp xã Mường So: Diện tích 0,1 ha.

Lưu ý: Vị trí, diện tích và chi tiết các loại đất của từng công trình, dự án được điều chỉnh, bổ sung nêu trên được thực hiện chi tiết theo sơ đồ kèm theo quyết định.

2. Điều chỉnh nội dung liên quan đến Trụ sở Công an xã Sì Lở Lầu

Quyết định này thực hiện sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 387/QĐ-UBND ngày 29/3/2022 của UBND tỉnh Lai Châu thành: “2. Trụ sở làm việc Công an xã Sì Lở Lầu với diện tích 0,14 ha”. Các nội dung khác không được đề cập tại điều khoản này vẫn tiếp tục giữ nguyên hiệu lực thi hành theo Quyết định số 387/QĐ-UBND.

3. Phân công trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị

Để đảm bảo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đúng quy định pháp luật, UBND tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan liên quan:

  • Ủy ban nhân dân huyện Phong Thổ: Chịu trách nhiệm tổ chức công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định hiện hành. Đồng thời, thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo đúng thẩm quyền pháp luật quy định.
  • Sở Kế hoạch và Đầu tư: Có trách nhiệm hướng dẫn các Nhà đầu tư về trình tự, thủ tục đầu tư theo đúng quy định của pháp luật về đầu tư hiện hành.
  • Sở Công Thương: Chịu trách nhiệm hướng dẫn các Nhà đầu tư thực hiện các dự án thủy điện theo đúng quy định về quản lý quy hoạch thủy điện.
  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Hướng dẫn các Nhà đầu tư về trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng rừng, trồng rừng thay thế (nếu có) và các nội dung chuyên ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường:
    • Hướng dẫn các Nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ pháp lý về lĩnh vực tài nguyên và môi trường đảm bảo đúng quy định.
    • Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
  • Các Nhà đầu tư và hộ gia đình, cá nhân: Phải hoàn thiện đầy đủ các thủ tục pháp lý về đầu tư, đất đai, môi trường và các lĩnh vực liên quan khác theo quy định trước khi triển khai dự án. Chỉ được phép thực hiện công trình, dự án sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được xác định là một bộ phận cấu thành không tách rời của Quyết định số 630/QĐ-UBND ngày 03/6/2021 của UBND tỉnh Lai Châu. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Phong Thổ cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1428/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 03 tháng 11 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH VỀ QUY MÔ, ĐỊA ĐIỂM, SỐ LƯỢNG DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH VÀ NHU CẦU CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021-2030 VÀ CẬP NHẬT VÀO KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 CỦA HUYỆN PHONG THỔ; ĐIỀU CHỈNH KHOẢN 2 ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 387/QĐ-UBND NGÀY 29/3/2022 CỦA UBND TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2019;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số 148/NĐ-CP ngày 18/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/04/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ các Nghị quyết của HĐND tỉnh: Số 18/NQ-HĐND ngày 23/7/2019 chấp thuận bổ sung danh mục các dự án phải thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2019 trên địa bàn tỉnh; số 46/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 chấp thuận danh mục các công trình, dự án phải thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng rừng năm 2020 trên địa bàn tỉnh; số 03/NQ-HĐND ngày 22/3/2021 và số 51/NQ-HĐND ngày 15/9/2021 chấp thuận bổ sung danh mục các công trình, dự án thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất phát sinh năm 2021 trên địa bàn tỉnh, số 65/NQ- HĐND ngày 10/12/2021 chấp thuận danh mục các công trình, dự án thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh; số 09/NQ-HĐND ngày 29/3/2022 chấp thuận bổ sung danh mục các công trình, dự án thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất phát sinh năm 2022 trên địa bàn tỉnh;

Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh Lai Châu: Số 630/QĐ-UBND ngày 03/6/2021 về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Phong Thổ; số 1793/QĐ-UBND ngày 30/12/2021 về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Phong Thổ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2363/TTr-STNMT ngày 07/10/2022.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh về quy mô, địa điểm, số lượng dự án, công trình và nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Phong Thổ, cụ thể như sau:

1. Dự án đầu tư cơ sở làm việc Công an các xã với diện tích 1,115 ha, trong đó:

a) Trụ sở làm việc Công an xã Bản Lang với diện tích 0,145 ha (tăng 0,045 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt);

b) Trụ sở làm việc Công an xã Huổi Luông với diện tích 0,115 ha (tăng 0,015 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt;

c) Trụ sở làm việc Công an xã Ma Li Pho với diện tích 0,17 ha (tăng 0,07 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt;

d) Trụ sở làm việc Công an xã Mồ Sì San với diện tích 0,12 ha (tăng 0,02 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt);

đ) Trụ sở làm việc Công an xã Mù Sang với diện tích 0,2 ha (tăng 0,1 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt);

e) Trụ sở làm việc Công an xã Nậm Xe với diện tích 0,11 ha (tăng 0,01 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt);

f) Trụ sở làm việc Công an xã Vàng Ma Chải với diện tích 0,105 ha (tăng 0,005 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt);

g) Trụ sở làm việc Công an xã Pa Vây Sử với diện tích 0,15 ha (tăng 0,05 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt);

2. Thủy điện Vàng Ma Chải 2 với diện tích là 27,3 ha (giảm 9,46 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt);

3. Thủy điện Vàng Ma Chải 3 với diện tích là 16,4 ha (giảm 10,72 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt);

4. Thủy điện Nậm Lụng với diện tích là 10,39 ha (tăng 1,57 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt);

5. Trường Mầm non Ma Li Pho với diện tích là 0,318 ha (giảm 0,072 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt);

6. Xây dựng phòng học đa chức năng Trường tiểu học Khổng Lào với diện tích là 0,403 ha (giảm 0,297 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt);

7. Đấu giá đất ở xã Sin Suối Hồ với diện tích là 0,14 ha (tăng 0,04 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt);

8. Đấu giá đất ở xã Ma Li Pho với diện tích là 0,29 ha (tăng 0,17 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt);

9. Trạm biến áp 220kV Phong Thổ với diện tích là 5,3 ha (tăng 0,12 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt);

10. Khai thác chì, kẽm tại mỏ Tả Lèng Sung, xã Bản Lang với diện tích là 9,85 ha (giảm 0,25 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt);

11. Thủy điện Phai Cát với diện tích là 12,24 ha (giảm 18,63 ha so với quy hoạch đã được phê duyệt);

12. Trồng rừng sản xuất và chăn nuôi gia súc tại xã Huổi Luông với diện tích 57,1 ha;

13. Xây dựng nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi tại huyện Phong Thổ với diện tích 2,55 ha;

14. Nhà văn hóa bản Tô Y Phìn với diện tích là 0,03 ha;

15. Khu công nghiệp Mường So với diện tích 200 ha (điều chỉnh ranh giới, vị trí khu đất);

16. Chuyển mục đích sử dụng đất theo đề nghị của các của hộ gia đình, cá nhân với diện tích 0,922 ha, gồm:

a) Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở tại nông thôn xã Khổng Lào với diện tích 0,7 ha;

b) Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở tại nông thôn xã Hoang Thèn với diện tích 0,122 ha;

c) Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp xã Mường So với diện tích 0,1 ha.

(Vị trí, diện tích và chi tiết các loại đất của từng công trình, dự án được điều chỉnh, bổ sung có sơ đồ kèm theo)

Điều 2. Điều chỉnh khoản 2 Điều 1 Quyết định số 387/QĐ-UBND ngày 29/3/2022 của UBND tỉnh thành “2. Trụ sở làm việc Công an xã Sì Lở Lầu với diện tích 0,14 ha”. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 387/QĐ-UBND ngày 29/3/2022 của UBND tỉnh.

Điều 3. Giao trách nhiệm cho các cơ quan, đơn vị

1. Uỷ ban nhân dân huyện Phong Thổ

a) Tổ chức công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định hiện hành.

b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo đúng thẩm quyền.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn các Nhà đầu tư về trình tự, thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

3. Sở Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn các Nhà đầu tư các dự án thủy điện thực hiện theo quy định về quản lý quy hoạch thủy điện.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn các Nhà đầu tư về trình tự thủ tục chuyển mục đích sử dụng rừng, trồng rừng thay thế (nếu có) và các nội dung khác theo chức năng, nhiệm vụ.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Hướng dẫn các Nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ pháp lý về lĩnh vực tài nguyên và môi trường đảm bảo theo quy định.

b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.

6. Các Nhà đầu tư và hộ gia đình, cá nhân:

Hoàn thiện các thủ tục pháp lý về đầu tư, đất đai, môi trường và các lĩnh vực khác có liên quan theo quy định trước khi thực hiện dự án; chỉ được phép thực hiện công trình, dự án sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và là một phần của Quyết định số 630/QĐ-UBND ngày 03/6/2021 của UBND tỉnh.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Phong Thổ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch, PCT. UBND tỉnh;
- V1, V3;
- CB;
- Lưu: VT, Kt1, Kt4.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Hà Trọng Hải

 

DANH MỤC

DỰ ÁN ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY MÔ, ĐỊA ĐIỂM, SỐ LƯỢNG CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN VÀ NHU CẦU CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THỜI KỲ 2021-2030 VÀ CẬP NHẬT VÀO KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 CỦA HUYỆN PHONG THỔ
(Kèm theo Quyết định số 1428/QĐ-UBND ngày 03/11/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu)

STT

Tên dự án

Địa điểm thực hiện

Loại đất theo hiện trạng đang quản lý sử dụng (ha)

Quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt

Diện tích sau điều chỉnh, bổ sung

Căn cứ pháp lý

Ghi chú

Diện tích (ha)

Loại đất (ha)

Diện tích (ha)

Loại đất

1. Dự án đầu tư cơ sở làm việc Công an các xã

a

Trụ sở làm việc Công an xã Bản Lang

Xã Bản Lang

Đất chuyên trồng lúa nước (LUC) 0,06 ha; đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK) 0,085 ha

0,1

Đất an ninh (CAN)

0,145

Đất an ninh (CAN)

Quyết định số 4494/QĐ-BCA-H01 ngày 16/6/2022 của Bộ Công an về việc phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án xây dựng trụ sở làm việc Công an xã, thị trấn biên giới thuộc Công an các tỉnh; Công văn số 3154/CAT-PH10 ngày 21/6/2022 của Công an tỉnh về việc đăng ký điều chỉnh quy mô, vị trí dự án trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và bổ sung dự án thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất năm 2022

Điều chỉnh địa điểm, quy mô dự án

b

Trụ sở làm việc Công an xã Huổi Luông

Xã Huổi Luông

Đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) 0,115 ha

0,1

Đất an ninh (CAN)

0,115

Đất an ninh (CAN)

Quyết định số 4494/QĐ-BCA-H01 ngày 16/6/2022 của Bộ Công an về việc phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án xây dựng trụ sở làm việc Công an xã, thị trấn biên giới thuộc Công an các tỉnh; Công văn số 3154/CAT-PH10 ngày 21/6/2022 của Công an tỉnh về việc đăng ký điều chỉnh quy mô, vị trí dự án trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và bổ sung dự án thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất năm 2022

Điều chỉnh địa điểm, quy mô dự án

c

Trụ sở làm việc Công an xã Ma Li Pho

Xã Ma Li Pho

Đất rừng sản xuất (RSX) 0,17 ha

0,1

Đất an ninh (CAN)

0,17

Đất an ninh (CAN)

Quyết định số 4494/QĐ-BCA-H01 ngày 16/6/2022 của Bộ Công an về việc phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án xây dựng trụ sở làm việc Công an xã, thị trấn biên giới thuộc Công an các tỉnh; Công văn số 3154/CAT-PH10 ngày 21/6/2022 của Công an tỉnh về việc đăng ký điều chỉnh quy mô, vị trí dự án trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và bổ sung dự án thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất năm 2022

Điều chỉnh địa điểm, quy mô dự án

d

Trụ sở làm việc Công an xã Mồ Sì San

Xã Mồ Sì San

Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK) 0,12 ha

0,1

Đất an ninh (CAN)

0,12

Đất an ninh (CAN)

Quyết định số 4494/QĐ-BCA-H01 ngày 16/6/2022 của Bộ Công an về việc phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án xây dựng trụ sở làm việc Công an xã, thị trấn biên giới thuộc Công an các tỉnh; Quyết định số 630/QĐ-UBND ngày 03/6/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Phong Thổ

Điều chỉnh địa điểm, quy mô dự án

đ

Trụ sở làm việc Công an xã Mù Sang

Xã Mù Sang

Đất rừng phòng hộ (RPH) 0,20 ha

0,1

Đất an ninh (CAN)

0,2

Đất an ninh (CAN)

Quyết định số 4494/QĐ-BCA-H01 ngày 16/6/2022 của Bộ Công an về việc phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án xây dựng trụ sở làm việc Công an xã, thị trấn biên giới thuộc Công an các tỉnh; Công văn số 3154/CAT-PH10 ngày 21/6/2022 của Công an tỉnh về việc đăng ký điều chỉnh quy mô, vị trí dự án trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và bổ sung dự án thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất năm 2022

Điều chỉnh địa điểm, quy mô dự án

e

Trụ sở làm việc Công an xã Nậm Xe

Xã Nậm Xe

Đất bằng trồng cây hàng năm khác (BH 0,027 ha; Đất nuôi trồng thủy sản (NST) 0,036 ha; Đất ở tại nông thôn (ONT) 0,045 ha; Đất giao thông (DGT) 0,002 ha

0,1

Đất an ninh (CAN)

0,11

Đất an ninh (CAN)

Quyết định số 4494/QĐ-BCA-H01 ngày 16/6/2022 của Bộ Công an về việc phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án xây dựng trụ sở làm việc Công an xã, thị trấn biên giới thuộc Công an các tỉnh; Công văn số 3154/CAT-PH10 ngày 21/6/2022 của Công an tỉnh về việc đăng ký điều chỉnh quy mô, vị trí dự án trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và bổ sung dự án thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất năm 2022

Điều chỉnh địa điểm, quy mô dự án

f

Trụ sở làm việc Công an xã Vàng Ma Chải

Xã Vàng Ma Chải

Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC) 0,07 ha; Đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) 0,035 ha

0,1

Đất an ninh (CAN)

0,105

Đất an ninh (CAN)

Quyết định số 4494/QĐ-BCA-H01 ngày 16/6/2022 của Bộ Công an về việc phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án xây dựng trụ sở làm việc Công an xã, thị trấn biên giới thuộc Công an các tỉnh; Công văn số 3154/CAT-PH10 ngày 21/6/2022 của Công an tỉnh về việc đăng ký điều chỉnh quy mô, vị trí dự án trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và bổ sung dự án thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất năm 2022

Điều chỉnh quy mô, ranh giới thực hiện dự án

g

Trụ sở làm việc Công an xã Pa Vây Sử

Xã Pa Vây Sử

Đất rừng phòng hộ (RPH) 0,15 ha

0,1

Đất an ninh (CAN)

0,15

Đất an ninh (CAN)

Quyết định số 4494/QĐ-BCA-H01 ngày 16/6/2022 của Bộ Công an về việc phê duyệt chủ trương đầu tư các dự án xây dựng trụ sở làm việc Công an xã, thị trấn biên giới thuộc Công an các tỉnh; Công văn số 3154/CAT-PH10 ngày 21/6/2022 của Công an tỉnh về việc đăng ký điều chỉnh quy mô, vị trí dự án trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và bổ sung dự án thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất năm 2022

Điều chỉnh địa điểm, quy mô dự án

2

Thủy điện Vàng Ma Chải 2

Xã: Vàng Ma Chải, Pa Vây Sử, Tung Qua Lìn, Bản Lang, Dào San

Đất chuyên trồng lúa nước (LUC) 0,01 ha; đất trồng lúa nước còn lại (LUK) 7,43 ha; đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK) 10,38 ha; đất trồng cây lâu năm (CLN) 0,01 ha; đất rừng phòng hộ (RPH) 0,96 ha; đất ở tại nông thôn (ONT) 0,02 ha; đất giao thông (DGT) 0,68 ha; đất thủy lợi (DTL) 0,1 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) 2,11 ha; đất đồi núi chưa sử dụng (DCS) 5,6 ha

36,76

Đất công trình năng lượng (DNL)

27,3

Đất công trình năng lượng (DNL)

Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 23/7/2019; số 46/NQ-HĐND ngày 11/12/2019; số 03/NQ- HĐND ngày 22/3/2021 của HĐND tỉnh về việc chấp thuận danh mục các công trình, dự án thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh

Điều chỉnh quy mô và ranh giới thực hiện dự án

3

Thủy điện Vàng Ma Chải 3

Xã: Vàng Ma Chải, Mù Sang, Dào San

Đất trồng lúa nước còn lại (LUK) 3,92 ha; đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK) 9,31 ha; đất trồng cây lâu năm (CLN) 0,25 ha; đất giao thông (DGT) 0,06 ha; đất thủy lợi (DTL) 0,05 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) 1,93 ha; đất bằng chưa sử dụng (BCS) 0,21 ha; đất đồi núi chưa sử dụng (DCS) 0,67 ha

27,12

Đất công trình năng lượng (DNL)

16,40

Đất công trình năng lượng (DNL)

Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 23/7/2019; số 03/NQ-HĐND ngày 22/3/2021 của HĐND tỉnh về việc chấp thuận danh mục các công trình, dự án thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh

Điều chỉnh quy mô và ranh giới thực hiện dự án

4

Thủy điện Nậm Lụng

Các xã Bản Lang, Khổng Lào

Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK) 0,6 ha; đất trồng cây lâu năm (CLN) 0,1 ha; đất rừng phòng hộ (RPH) 0,84 ha; đất giao thông (DGT) 0,5 ha; đất công trình năng lượng (DNL) 1,12 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) 0,13 ha; đất đồi núi chưa sử dụng (DCS) 7,1 ha

8,82

Đất công trình năng lượng (DNL)

10,39

Đất công trình năng lượng (DNL)

Quyết định số 451/QĐ-UBDN ngày 17/4/2006 của UBND tỉnh cho phép Công ty TNHH XD và TMTH Tiến Thành đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện Nậm Lụng tại huyện Phong Thổ

Điều chỉnh quy mô và ranh giới thực hiện dự án

5

Trường Mầm non Ma Li Pho

Xã Ma Li Pho

Đất trồng cây lâu năm (CLN) 0,204 ha; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (DGD) 0,103 ha; đất giao thông (DGT) 0,011 ha

0,39

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (DGD)

0,318

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (DGD)

Quyết định số 4495/QĐ-UBND ngày 07/12/2020 của UBND huyện về việc phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình: Trường Mầm non Ma Li Pho, xã Ma Li Pho, huyện Phong Thổ; Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 15/9/2021 chấp thuận bổ sung danh mục các công trình, dự án thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất phát sinh năm 2021 trên địa bàn tỉnh

Điều chỉnh quy mô và ranh giới thực hiện dự án

6

Xây dựng phòng học đa chức năng Trường tiểu học Khổng Lào

Xã Khổng Lào

Đất ở tại nông thôn (ONT) 0,04 ha; đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) 0,073 ha; đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK) 0,15 ha; đất rừng sản xuất (RSX) 0,14 ha

0,7

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (DGD)

0,403

Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (DGD)

Quyết định số 4489/QĐ-UBND ngày 07/12/2020 của Uỷ ban nhân dân huyện về việc phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình: Xây dựng phòng học đa chức năng trường tiểu học Khổng Lào xã Khổng Lào, huyện Phong Thổ’ Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 15/9/2021 chấp thuận bổ sung danh mục các công trình, dự án thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất phát sinh năm 2021 trên địa bàn tỉnh

Điều chỉnh quy mô và ranh giới thực hiện dự án

7

Đấu giá đất ở xã Sin Suối Hồ

Xã Sin Suối Hồ

Đất bằng chưa sử dụng (BCS) 0,1 ha

0,1

Đất ở tại nông thôn (ONT)

0,14

Đất ở tại nông thôn (ONT)

Tờ trình số 240/TTr-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Phong Thổ về việc điều chỉnh, cập nhật bổ sung công trình, dự án trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm huyện Phong Thổ

Điều chỉnh quy mô và ranh giới thực hiện dự án

8

Đấu giá đất ở xã Ma Li Pho

Xã Ma Li Pho

Đất bằng chưa sử dụng (BCS) 0,29 ha

0,12

Đất ở tại nông thôn (ONT)

0,29

Đất ở tại nông thôn (ONT)

Tờ trình số 240/TTr-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Phong Thổ về việc điều chỉnh, cập nhật bổ sung công trình, dự án trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm huyện Phong Thổ

Điều chỉnh quy mô và ranh giới thực hiện dự án

9

Trạm biến áp 220kV Phong Thổ

Xã: Mường So, Lản Nhì Thàng

Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK) 5,055 ha; đất rừng sản xuất (RSX) 0,167 ha; đất ở tại nông thôn (ONT) 0,012 ha; đất giao thông (DGT) 0,034 ha; đất đồi núi chưa sử dụng DCS 0,032 ha

5,18

Đất công trình năng lượng (DNL)

5,3

Đất công trình năng lượng (DNL)

Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 15/9/2021 ủa HĐND tỉnh về việc chấp thuận danh mục các công trình, dự án thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 1552/QĐ-EVNNPT ngày 31/10/2020 của Tổng Công ty truyền tải điện Quốc gia về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Trạm biến áp 220KV Phong Thổ

Điều chỉnh quy mô và ranh giới thực hiện dự án

10

Khai thác chì, kẽm tại mỏ Tả Lèng Sung, xã Bản Lang

Xã Bản Lang

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS) 9,85 ha

10,1

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS)

9,85

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS)

Tờ trình số 261/TTr-UBND ngày 30/9/2022 của UBND huyện Phong Thổ về việc điều chỉnh, bổ sung công trình, dự án trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm huyện Phong Thổ

Điều chỉnh quy mô và ranh giới thực hiện dự án

11

Thủy điện Phai Cát

Thị trấn Phong Thổ và xã Khổng Lào

Đất chuyên trồng lúa nước (LUC) 1,77 ha; đất trồng lúa nước còn lại (LUK) 0,33 ha; đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) 2,76 ha; đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK) 1,5 ha; đất nuôi trồng thủy sản (NST) 0,05 ha; đất trồng cây lâu năm (CLN) 0,37 ha; đất ở tại đô thị (ODT) 0,015 ha; đất ở tại nông thôn (ONT) 0,01 ha; đất giao thông (DGT) 0,09 ha; đất thủy lợi (DTL) 0,125 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) 2,88 ha; đất bằng chưa sử dụng (BCS) 1,1 ha; đất đồi núi chưa sử dụng (DCS) 1,24 ha

30,87

Đất công trình năng lượng (DNL)

12,24

Đất công trình năng lượng (DNL)

Quyết định số 2468/QĐ-BCT ngày 21/9/2020 của Bộ Công thương về việc phê duyệt bổ sung Quy hoạch thủy điện nhỏ toàn quốc trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Công văn số 1103/UBND-KTN ngày 07/4/2022 của UBND tỉnh Lai Châu về thực hiện quy hoạch, đầu tư xây dựng và vận hành khai thác các dự án/công trình thủy điện; Tờ trình số 261/TTr-UBND ngày 30/9/2022 của UBND huyện Phong Thổ

Điều chỉnh quy mô và ranh giới thực hiện dự án

12

Trồng rừng sản xuất và chăn nuôi gia súc tại xã Huổi Luông

Xã Huổi Luông

Đất trồng cây lâu năm (CLN) 3,83 ha; đất đồi núi chưa sử dụng (DCS) 53,27 ha.

57,1

Đất trồng rừng sản xuất (RSX)

57,10

Đất trồng rừng sản xuất (RSX)

Công văn số 2784/UBND-TH ngày 03/8/2022 của UBND tỉnh Lai Châu về việc xem xét giải quyết đề nghị của Công ty TNHH Trồng và Chế biến Nông lâm sản Lai Châu

Điều chỉnh số lượng dự án

13

Xây dựng nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi tại huyện Phong Thổ

Thị trấn Phong Thổ, xã Mường So

Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK) 2,55 ha

2,55

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) 2,37 ha; đất đồi núi chưa sử dụng (DCS) 0,18 ha.

2,55

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC)

Công văn số 2857/UBND-TH ngày 09/8/2022 của UBND tỉnh Lai Châu về việc xem xét giải quyết đề nghị của Công ty TNHH sản xuất và chế biến thức ăn chăn nuôi Lai Châu

Điều chỉnh số lượng dự án

14

Nhà văn hóa bản Tô Y Phìn

Xã Mồ Sì San

Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK) 0,03 ha

0,03

Đất cơ sở văn hóa (DVH)

0,03

Đất cơ sở văn hóa (DVH)

Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 15/9/2021 của HĐND tỉnh về chấp thuận danh mục các công trình, dự án thu hồi đất, mức vốn bồi thường giải phóng mặt bằng và danh mục các công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất phát sinh năm 2021 trên địa bàn tỉnh; Tờ trình số 261/TTr- UBND ngày 30/9/2022 của UBND huyện Phong Thổ về việc điều chỉnh, bổ sung công trình, dự án trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm huyện Phong Thổ

Điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án

15

Khu công nghiệp Mường So

Xã: Mường So, Lản Nhì Thàng

Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác (NHK) 15,59 ha; đất trồng cây lâu năm (CLN) 0,7 ha; đất rừng sản xuất (RSX) 71,41 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) 1,81 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng (SKX) 3,74 ha; đất chưa sử dụng (CSD) 106,75 ha

200

Đất khu công nghiệp (SKK)

200

Đất khu công nghiệp (SKK)

- Tờ trình số 261/TTr-UBND ngày 30/9/2022 của UBND huyện Phong Thổ về việc điều chỉnh, bổ sung công trình, dự án trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm huyện Phong Thổ;

- Biên bản làm việc ngày 29/9/2022

Điều chỉnh ranh giới thực hiện dự án

16. Chuyển mục đích sử dụng đất theo nhu cầu của hộ gia đình, cá nhân

a

Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở tại nông thôn

Xã Khổng Lào

Đất trồng cây lâu năm (CLN) 0,7 ha

 

 

0,7

Đất ở nông thôn (ONT)

Tờ trình số 240/TTr-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Phong Thổ về việc điều chỉnh, cập nhật bổ sung công trình, dự án trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm huyện Phong Thổ

 

b

Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở tại nông thôn

Xã Hoang Thèn

Đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) 0,122 ha

 

 

0,122

Đất ở nông thôn (ONT)

Tờ trình số 240/TTr-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Phong Thổ về việc điều chỉnh, cập nhật bổ sung công trình, dự án trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm huyện Phong Thổ

 

c

Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Xã Mường So

Đất bằng trồng cây hàng năm khác (BHK) 0,1 ha

0,1

Đất ở nông thôn (ONT)

0,1

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC)

Tờ trình số 240/TTr-UBND ngày 30/8/2022 của UBND huyện Phong Thổ về việc điều chỉnh, cập nhật bổ sung công trình, dự án trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm huyện Phong Thổ

Điều chỉnh mục đích sử dụng đất

Điều chỉnh khoản 2 Điều 1 Quyết định số 387/QĐ-UBND ngày 29/3/2022 của UBND tỉnh

1

Trụ sở làm việc Công an xã Sì Lở Lầu

Xã Sì Lở Lầu

Đất đồi núi chưa sử dụng (DCS) 0,14 ha

0,2

Đất an ninh (CAN)

0,140

Đất an ninh (CAN)

Quyết định số 1632/QĐ-UBND ngày 07/12/2021 của UBND tỉnh Lai Châu về việc phê duyệt dự án Đầu tư cơ sở làm việc Công an các xã, thị trấn; Công văn số 4277/CAT-PH10 ngày 23/8/2022 của Công an tỉnh về việc đăng ký điều chỉnh quy mô, vị trí dự án trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và bổ sung dự án thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất năm 2022

Điều chỉnh địa điểm, quy mô dự án

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1428/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh về quy mô, địa điểm, số lượng dự án, công trình và nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu; điều chỉnh Khoản 2 Điều 1 Quyết định 387/QĐ-UBND

Số hiệu: 1428/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/11/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
Người ký: Hà Trọng Hải
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/11/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1428/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký