Tóm tắt Quyết định 143/QĐ-UB năm 1997 về huy động sức dân đầu tư phát triển đường giao thông nông thôn trên địa bàn Lào Cai
Quyết định 143/QĐ-UB năm 1997 quy định chi tiết về cơ chế huy động sức dân nhằm đầu tư, nâng cấp và phát triển hệ thống giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Đây là chính sách quan trọng nhằm kết hợp nguồn lực của Nhà nước và nhân dân để cải thiện hạ tầng giao thông địa phương.
1. Đối tượng và mức huy động đóng góp (Điều 1)
Quyết định phân định rõ ràng các đối tượng có nghĩa vụ đóng góp, mức đóng góp cụ thể và hình thức thực hiện:
- Huy động theo độ tuổi lao động: Áp dụng đối với công dân trong độ tuổi lao động (trừ học sinh đang theo học tại các trường), cụ thể là nam từ 16 tuổi đến 60 tuổi và nữ từ 16 tuổi đến 55 tuổi. Quy định này áp dụng cho cả những trường hợp có hộ khẩu tạm trú đăng ký tại địa phương từ 06 tháng trở lên. Mức huy động quy định là 03 công lao động/năm/lao động (quy đổi tương đương 10.000 đồng/công).
- Huy động theo phương tiện giao thông kinh doanh: Áp dụng đối với các phương tiện tham gia hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa và hành khách trên địa bàn tỉnh với các mức thu hàng năm như sau:
- Xe mô tô, xe máy kinh doanh chở người hoặc hàng hóa, xe súc vật kéo: 20.000 đồng/xe/năm.
- Xe ô tô, xe công nông có trọng tải dưới 2 tấn, xe taxi chở khách dưới 20 ghế: 50.000 đồng/xe/năm.
- Xe ô tô có trọng tải từ 2 đến 5 tấn, xe ca chở khách từ 20 đến 30 ghế: 60.000 đồng/xe/năm.
- Xe ô tô có trọng tải trên 5 tấn, xe ca chở khách trên 30 ghế: 70.000 đồng/xe/năm.
- Vận động tự nguyện: Ngoài nghĩa vụ bắt buộc nêu trên, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai khuyến khích và vận động các đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngoài địa phương tham gia đóng góp, ủng hộ tự nguyện cho công quỹ xây dựng giao thông nông thôn.
- Hình thức huy động: Thực hiện chủ yếu bằng tiền mặt đối với khu vực phi nông nghiệp và bằng ngày công lao động trực tiếp đối với khu vực nông nghiệp.
2. Chính sách miễn, giảm nghĩa vụ đóng góp (Điều 1)
Để đảm bảo tính nhân văn và phù hợp với hoàn cảnh thực tế của người dân, quyết định đưa ra các quy định miễn, giảm cụ thể:
- Đối tượng được miễn hoàn toàn:
- Các gia đình thuộc diện chính sách đang hưởng phụ cấp, trợ cấp gia đình liệt sỹ, người có công với cách mạng, thương binh và những người bị mất sức lao động.
- Phụ nữ đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc đang mang thai từ 6 tháng trở lên.
- Những người mắc bệnh hiểm nghèo, ốm đau kinh niên, mãn tính.
- Đối tượng được giảm 50% mức đóng góp:
- Những người bị tai nạn rủi ro đột xuất phải điều trị y tế tốn kém.
- Những người gặp rủi ro trong sản xuất dẫn đến thất thu từ 50% trở lên.
- Người dân sinh sống tại vùng cao có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn, hàng năm phải nhận trợ cấp từ Nhà nước.
- Thủ tục xét duyệt: Trưởng thôn, bản có trách nhiệm xem xét, lập danh sách đề nghị và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (phường, thị trấn) phê duyệt cụ thể cho từng đối tượng theo từng năm.
3. Cơ chế quản lý, sử dụng và phân phối nguồn thu (Điều 1)
Quy trình quản lý tài chính và phân cấp nguồn thu được quy định chặt chẽ nhằm tránh thất thoát và tối ưu hóa hiệu quả đầu tư:
- Quản lý thu chi: Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thu theo biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính. Toàn bộ số tiền thu được phải nộp vào Kho bạc Nhà nước. Việc chi tiêu cho đầu tư xây dựng giao thông nông thôn phải tuân thủ đúng kế hoạch đã được phê duyệt và các quy định về phân cấp xây dựng cơ bản của tỉnh. Đối với hình thức đóng góp bằng ngày công, UBND cấp xã có trách nhiệm xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ cho người dân.
- Tỷ lệ phân phối nguồn thu để lại cho địa phương:
- Các xã chưa có đường ô tô: Được giữ lại 100% số thu.
- Các xã thuộc Khu vực III: Được giữ lại 80% số thu.
- Các xã thuộc Khu vực II: Được giữ lại 50% số thu.
- Các xã, thị trấn thuộc Khu vực I: Được giữ lại 20% số thu.
- Các phường: Được giữ lại 10% số thu.
- Phần ngân sách còn lại sau khi trích lại cho địa phương sẽ được nộp lên cấp tỉnh để quản lý, điều hành chung theo thứ tự ưu tiên.
4. Nguyên tắc sử dụng nguồn vốn huy động (Điều 2)
Quyết định đặt ra các nguyên tắc nghiêm ngặt trong việc quản lý và sử dụng nguồn lực huy động từ sức dân:
- Nguyên tắc hoạt động: Việc huy động phải đảm bảo tính công khai, công bằng, dân chủ và được quản lý thống nhất.
- Mục đích sử dụng: Nguồn vốn huy động chỉ được phép sử dụng cho mục đích phát triển giao thông nông thôn theo quy hoạch và kế hoạch hàng năm, dựa trên đơn giá, định mức do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định. Các hạng mục được phép chi bao gồm: duy tu, bảo dưỡng, làm mới, sửa chữa và nâng cấp hệ thống đường bộ, cầu, cống nông thôn.
- Hành vi bị nghiêm cấm: Nghiêm cấm tuyệt đối việc sử dụng nguồn quỹ huy động này vào bất kỳ mục đích nào khác ngoài phát triển giao thông nông thôn.
5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành (Điều 3)
- Trách nhiệm thực hiện: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, cùng Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 143/QĐ-UB | Lào Cai, ngày 17 tháng 7 năm 1997 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC HUY ĐỘNG SỨC DÂN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN LÀO CAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 20/3/1996;
Căn cứ Nghị quyết số 08/N-HĐND ngày 05/7/1997 của HĐND tỉnh Lào Cai khoá 2 - kỳ họp thứ 6 về việc huy động sức dân, đầu tư phát triển đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay phê duyệt cơ chế huy động sức dân, đầu tư phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
1. Đối tượng đóng góp:
a) Huy động theo lao động trong độ tuổi (trừ học sinh đang theo học ở các trường)
Nam từ 16 tuổi đến 60 tuổi.
Nữ từ 16 tuổi đến 55 tuổi.
Kể cả các trường hợp có hộ khẩu tạm trú đăng ký tại địa phương từ 6 tháng lên)
b) Huy động theo các loại phương tiện giao thông tham gia hoạt động kinh doanh vận tải hàng hoá và hành khách tại địa bàn bao gồm: Ô tô, xe công nông, xe súc vật kéo, xe máy, mô tô các loại.
c) Ngoài nghĩa vụ theo mức quy định ghi trong Quyết định này UBND tỉnh Lào Cai vận động các đơn vị, tổ chức, cá nhân (trong và ngoài địa phương) có hảo tâm, tham gia tự nguyện ủng hộ công quỹ xây dựng, phát triển giao thông nông thôn tại địa phương.
2. Mức huy động:
a) Theo công lao động: mỗi lao động 03 (ba) công/năm/lao động (1công tương ứng = 10.000 đ (mười ngàn đồng),
b) Theo phương tiện :
- Đối với xe mô tô, xe máy (tham gia kinh doanh chở người, chở hàng hoá) xe súc vật kéo: 20.000đ/xe/năm (Hai mươi ngàn đồng).
- Đối với xe ô tô, xe công nông trọng tải dưới 2 tấn, xe tắc xi chở khách dưới 20 ghế: 50.000đ/xe/năm (Năm mươi ngàn đồng).
- Đối với xe ô tô trọng tải từ 2 đến 5 tấn, xe ca chở khách trên 20 đến 30 ghế: 60.000đ/xe/năm (Sáu mươi ngàn đồng).
- Đối với xe ô tô trọng tải trên 5 tấn, xe ca chở khách trên 30 ghế: 70.000đ/xe/năm (Bảy mươi ngàn đồng.
3. Hình thức huy động:
a) Bằng tiền mặt (chủ yếu ở khu vực phi nông nghiệp.
b) Bằng công, sức lao động (chủ yếu ở khu vực nông nghiệp).
- Đối tượng được miễn hoàn toàn:
+ Các gia đình diện chính sách đang được hưởng phụ cấp, trợ cấp gia đình liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng, thương binh những người mất sức lao động.
+ Phụ nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi và có thai từ 6 tháng trở lên.
+ Những người ốm đau kinh niên mãn tính.
- Đối tượng được giảm 50%:
+ Những người ốm đau do tai nạn rủi ro phải chạy chữa tốn kém.
+ Những người gặp rủi ro trong sản xuất bị thất thu từ 50% trở lên.
+ Những người ở vùng cao quá khó khăn về kinh tế hàng năm đều được nhà nước trợ cấp.
Những người được miễn giảm, do trưởng thôn, bản xem xét đề nghị Chủ tịch UBND xã, phường duyệt từng năm cho từng đối tượng cụ thể.
5. Phân cấp quản lý, sử dụng nguồn vốn lao động:
a) UBND xã (phường, thị trấn) tổ chức thu theo biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính. Toàn bộ số thu được đều phải nộp vào Kho bạc nhà nước và khi chi cho đầu tư xây dựng phát triển giao thông nông thôn phải theo kế hoạch được duyệt và quy định phân cấp trong xây dựng cơ bản của tỉnh.
b) UBND xã (phường, thị trấn) xác nhận việc tham gia và hoàn thành nghĩa vụ này đối với công lao động trực tiếp.
6. Phân phối nguồn thu: Định mức trích để lại cho từng huyện, thị xã như sau:
a) Các xã chưa có đường ô tô được để lại 100% số thu.
b) Các xã khu vực III được để lại 80% số thu.
c) Các xã khu vực II được để lại 50% số thu.
d) Các xã, thị trấn khu vực I được để lại 20% số thu.
e) Các phường được để lại 10% số thu.
Số còn lại nộp lên tỉnh quản lý, điều hành chung theo thứ tự ưu tiên.
Điều 2. Nguồn huy động này phải đảm bảo công khai, công bằng, dân chủ và được quản lý thống nhất và chỉ được sử dụng cho mục đích phát triển giao thông nông thôn theo quy hoạch và kế hoạch hàng năm, đơn giá, định mức do UBND tỉnh quy định (1 số định mức sẽ có hướng dẫn riêng), bao gồm: Duy tu, bảo dưỡng, làm mới, sửa chữa nâng cấp đường, cầu, cống. Nghiêm cấm sử dụng nguồn huy động này sử dụng vào mục đích khác.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Quyết định 150/QĐ.UB năm 1995 về Quy định tạm thời cơ chế huy động nguồn lực trong dân quản lý, sử dụng nguồn vốn để xây dựng và phát triển giao thông vận tải nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2 Chỉ thị 12/CT-UB năm 1995 về đẩy mạnh phong trào thi đua làm đường giao thông nông thôn do Tỉnh Lào Cai ban hành
- 1 Quyết định 150/QĐ.UB năm 1995 về Quy định tạm thời cơ chế huy động nguồn lực trong dân quản lý, sử dụng nguồn vốn để xây dựng và phát triển giao thông vận tải nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2 Quyết định 915/2013/QĐ-UBND về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển giao thông nông thôn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2015
- 3 Quyết định 834/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông nông thôn tỉnh Kon Tum đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- 4 Quyết định 26/2003/QĐ-UB Quy chế quản lý đầu tư xây dựng và phát triển đường giao thông nông thôn do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 5 Quyết định 258/2001/QĐ-UB về huy động lao động công ích hàng năm trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6 Chỉ thị 12/CT-UB năm 1995 về đẩy mạnh phong trào thi đua làm đường giao thông nông thôn do Tỉnh Lào Cai ban hành
- 1 Quyết định 150/QĐ.UB năm 1995 về Quy định tạm thời cơ chế huy động nguồn lực trong dân quản lý, sử dụng nguồn vốn để xây dựng và phát triển giao thông vận tải nông thôn trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2 Quyết định 258/2001/QĐ-UB về huy động lao động công ích hàng năm trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 3 Quyết định 153/QĐ-UB năm 1997 điều chỉnh Quyết định 143/QĐ-UB do tỉnh Lào Cai ban hành
- 4 Chỉ thị 12/CT-UB năm 1995 về đẩy mạnh phong trào thi đua làm đường giao thông nông thôn do Tỉnh Lào Cai ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Luật ngân sách Nhà nước 1996
- 3 Quyết định 915/2013/QĐ-UBND về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển giao thông nông thôn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013 - 2015
- 4 Quyết định 834/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao thông nông thôn tỉnh Kon Tum đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
- 5 Nghị quyết 08/NQ-HĐND năm 1997 về huy động sức dân, đầu tư phát triển đường giao thông nông thôn trên địa bàn Lào Cai
- 6 Quyết định 26/2003/QĐ-UB Quy chế quản lý đầu tư xây dựng và phát triển đường giao thông nông thôn do tỉnh Lạng Sơn ban hành