Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 143/QĐ-UBND

Quyết định số 143/QĐ-UBND được ban hành bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang nhằm phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Na Hang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện, nhằm đảm bảo việc quản lý và khai thác tài nguyên đất đai hiệu quả, đúng quy hoạch và phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

1. Chỉ tiêu phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2022

Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Na Hang được phân bổ trong năm 2022 là 86.353,75 ha, được cơ cấu cụ thể cho các nhóm đất chính như sau:

  • Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích lớn nhất với 81.656,73 ha (tỷ lệ 94,56% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó:
    • Đất trồng lúa (LUA): 1.976,48 ha (chiếm 2,29%), bao gồm đất chuyên trồng lúa nước (LUC) là 796,80 ha và đất trồng lúa nước còn lại (LUK) là 1.179,69 ha.
    • Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 2.549,96 ha (chiếm 2,95%).
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN): 1.235,37 ha (chiếm 1,43%).
    • Đất rừng phòng hộ (RPH): 21.924,73 ha (chiếm 25,39%).
    • Đất rừng đặc dụng (RDD): 21.616,26 ha (chiếm 25,03%).
    • Đất rừng sản xuất (RSX): 32.284,88 ha (chiếm 37,39%), trong đó đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên (RSN) chiếm 18.139,25 ha.
    • Đất nuôi trồng thuỷ sản (NTS): 65,58 ha (chiếm 0,08%).
    • Đất nông nghiệp khác (NKH): 3,47 ha.
  • Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Được phân bổ 4.506,31 ha (tỷ lệ 5,22% tổng diện tích tự nhiên). Một số chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp đáng chú ý gồm:
    • Đất quốc phòng (CQP): 38,63 ha.
    • Đất an ninh (CAN): 1,44 ha.
    • Đất cụm công nghiệp (SKN): 3,13 ha.
    • Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 1,95 ha.
    • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 37,51 ha.
    • Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS): 4,11 ha.
    • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (SKX): 11,34 ha.
    • Đất phát triển hạ tầng (DHT): 3.472,71 ha (chiếm 4,02%), bao gồm đất giao thông (482,43 ha), đất thuỷ lợi (45,62 ha), đất công trình năng lượng (2.829,10 ha), đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo (52,25 ha), đất nghĩa trang (28,82 ha), và các loại đất hạ tầng khác.
    • Đất ở tại nông thôn (ONT): 268,21 ha (chiếm 0,31%).
    • Đất ở tại đô thị (ODT): 50,41 ha (chiếm 0,06%).
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 13,43 ha.
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 386,69 ha.
    • Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): 214,05 ha.
  • Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Còn lại 190,71 ha (chiếm tỷ lệ 0,22% tổng diện tích tự nhiên).

2. Kế hoạch phân bổ diện tích các khu chức năng

Bên cạnh việc phân bổ theo loại đất, kế hoạch cũng xác định rõ quy mô diện tích của các khu chức năng trên địa bàn huyện Na Hang:

  • Đất đô thị (KDT): 4.699,63 ha.
  • Khu sản xuất nông nghiệp (KNN): 2.032,17 ha.
  • Khu lâm nghiệp (KLN): 75.825,86 ha.
  • Khu phát triển công nghiệp (KPC): 3,13 ha.
  • Khu đô thị (DTC): 50,41 ha.
  • Khu thương mại - dịch vụ (KTM): 1,95 ha.
  • Khu đô thị - thương mại - dịch vụ (KDV): 52,36 ha.
  • Khu dân cư nông thôn (DNT): 268,21 ha.
  • Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn (KON): 318,62 ha.

3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2022

Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội và quốc phòng, an ninh, kế hoạch thu hồi đất năm 2022 của huyện Na Hang được phê duyệt như sau:

  • Thu hồi đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích thu hồi là 89,74 ha, bao gồm:
    • Đất trồng lúa (LUA): 4,00 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước LUC là 0,25 ha, đất trồng lúa nước còn lại LUK là 3,75 ha).
    • Đất trồng cây lâu năm (CLN): 14,54 ha.
    • Đất rừng phòng hộ (RPH): 23,20 ha.
    • Đất rừng đặc dụng (RDD): 2,37 ha.
    • Đất rừng sản xuất (RSX): 0,05 ha.
  • Thu hồi đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích thu hồi là 31,63 ha, bao gồm:
    • Đất phát triển hạ tầng (DHT): 20,98 ha.
    • Đất ở tại đô thị (ODT): 0,85 ha.
    • Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 0,50 ha.
    • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 0,30 ha.
    • Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): 9,00 ha.

4. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022

Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN) có tổng diện tích là 92,41 ha, cụ thể:

  • Đất trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp (LUA/PNN): 5,11 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước LUC/PNN là 1,03 ha).
  • Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất phi nông nghiệp (HNK/PNN): 15,36 ha.
  • Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất phi nông nghiệp (CLN/PNN): 23,66 ha.
  • Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất phi nông nghiệp (RPH/PNN): 2,36 ha.
  • Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất phi nông nghiệp (RDD/PNN): 0,05 ha.
  • Đất rừng sản xuất chuyển sang đất phi nông nghiệp (RSX/PNN): 45,82 ha.
  • Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang đất phi nông nghiệp (NTS/PNN): 0,05 ha.

5. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng

Trong năm 2022, huyện Na Hang kế hoạch đưa 0,80 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp, bao gồm:

  • Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 0,50 ha.
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 0,30 ha.

6. Danh mục công trình, dự án thực hiện và hủy bỏ

  • Danh mục dự án thực hiện: Tổng số có 22 công trình, dự án thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2022, bao gồm:
    • 03 dự án sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.
    • 13 dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
    • 06 dự án đấu giá quyền sử dụng đất đối với khu đất đã giải phóng mặt bằng.
  • Danh mục dự án hủy bỏ: Đề nghị hủy bỏ không thực hiện đối với 02 dự án đã có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm nhưng quá 03 năm chưa triển khai thực hiện.
  • Căn cứ xác định vị trí: Vị trí, ranh giới các loại đất được xác định cụ thể trên Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2022 tỷ lệ 1/25.000, Bản vẽ vị trí ranh giới diện tích công trình và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo.

7. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch sử dụng đất:

  • Sở Tài nguyên và Môi trường:
    • Chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về tính chính xác, sự phù hợp của số liệu diện tích, loại đất và chỉ tiêu sử dụng đất so với Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 của huyện Na Hang đã được phê duyệt tại Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 20/5/2021.
    • Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra UBND huyện Na Hang thực hiện đúng các nội dung được phê duyệt và tuân thủ quy định pháp luật đất đai.
  • Ủy ban nhân dân huyện Na Hang:
    • Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2022 theo đúng quy định của pháp luật.
    • Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng kế hoạch đã được duyệt.
    • Chịu trách nhiệm toàn diện về tính pháp lý, ranh giới, diện tích chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn, bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
    • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên việc quản lý, sử dụng đất đai theo đúng kế hoạch và quy định của Luật Đất đai.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng; Chủ tịch UBND huyện Na Hang và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 143/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 23 tháng 3 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 74/NQ-HĐND ngày 21/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về danh mục các công trình, dự án thực hiện thu hồi đất năm 2022 theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 112/TTr-STNMT ngày 21/3/2022 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Na Hang.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Na Hang với các chỉ tiêu sau:

1. Diện tích cơ cấu các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch

2.1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch

STT

CHỈ TIÊU

Tổng diện tích

Cơ cấu (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

86.353,75

 

1

Đất nông nghiệp

NNP

81.656,73

94,56

1.1

Đất trồng lúa

LUA

1.976,48

2,29

1.1.1

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

796,80

0,92

1.1.2

Đất trồng lúa nước còn lại

LUK

1.179,69

1,37

1.1.3

Đất trồng lúa nương

LUN

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

2.549,96

2,95

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

1.235,37

1,43

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

21.924,73

25,39

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

21.616,26

25,03

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

32.284,88

37,39

1.6.1

Trong đó: đất trồng rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

18.139,25

 

1.7

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

65,58

0,08

1.8

Đất nông nghiệp khác

NKH

3,47

0,00

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

4.506,31

5,22

2.1

Đất quốc phòng

CQP

38,63

0,04

2.2

Đất an ninh

CAN

1,44

 

2.3

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

2.4

Đất cụm công nghiệp

SKN

3,13

 

2.5

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

1,95

 

2.6

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

37,51

0,04

2.7

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

4,11

 

2.8

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

11,34

0,01

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

3.472,71

4,02

-

Đất giao thông

DGT

482,43

0,56

-

Đất thuỷ lợi

DTL

45,62

0,05

-

Đất xây dựng cơ sở văn hoá

DVH

11,35

0,01

-

Đất xây dựng cơ sở y tế

DYT

5,42

0,01

-

Đất xây dựng cơ sở giáo dục - Đào tạo

DGD

52,25

0,06

-

Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao

DTT

9,70

0,01

-

Đất công trình năng lượng

DNL

2.829,10

3,28

-

Đất công trình bưu chính, viễn thông

DBV

0,99

 

-

Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia

DKG

 

 

-

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

3,12

 

-

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

1,33

 

-

Đất cơ sở tôn giáo

TON

0,15

 

-

Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

28,82

0,03

-

Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ

DKH

 

 

-

Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DXH

 

 

-

Đất chợ

DCH

2,41

 

2.10

Đất danh lam thắng cảnh

DDL

 

 

2.11

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

 

 

2.12

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

 

 

2.13

Đất ở tại nông thôn

ONT

268,21

0,31

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

50,41

0,06

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

13,43

0,02

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

1,09

 

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DNG

 

 

2.18

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

1,61

 

2.19

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

386,69

0,45

2.20

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

214,05

0,25

2.21

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 

 

3

Đất chưa sử dụng

CSD

190,71

0,22

II

KHU CHỨC NĂNG

 

 

 

1

Đất đô thị

KDT

4.699,63

5,44

2

Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm)

KNN

2.032,17

2,35

3

Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất)

KLN

75.825,86

87,81

4

Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp)

KPC

3,13

 

5

Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới)

DTC

50,41

0,06

6

Khu thương mại - dịch vụ

KTM

1,95

0,00

7

Khu đô thị - thương mại - dịch vụ

KDV

52,36

0,06

8

Khu dân cư nông thôn

DNT

268,21

0,31

9

Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn

KON

318,62

0,37

(Chi tiết có biểu số 01 kèm theo)

2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2022

STT

MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

Diện tích (ha)

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Đất nông nghiệp

NNP

89,74

1.1

Đất trồng lúa

LUA

4,00

1.1.1

Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

0,25

1.1.2

Đất chuyên trồng lúa nước còn lại

LUK

3,75

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

14,54

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

23,20

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

2,37

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

0,05

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên

RSN

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

31,63

2.1

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

20,98

2.2

Đất ở tại đô thị

ODT

0,85

2.3

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0,50

2.4

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

0,30

2.5

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

9,00

(Chi tiết có biểu số 02 kèm theo)

3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022

STT

CHỈ TIÊU

Diện tích (ha)

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp

NNP/PNN

92,41

1.1

Đất trồng lúa

LUA/PNN

5,11

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

1,03

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK/PNN

15,36

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

23,66

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH/PNN

2,36

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD/PNN

0,05

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

45,82

 

Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừn g tự nhiên

RSN/PNN

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

0,05

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

-

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

PKO/OCT

 

(Chi tiết có biểu số 03 kèm theo)

4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2022

STT

MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG

Diện tích (ha)

(1)

(2)

(3)

(4)

1

Đất nông nghiệp

NNP

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

0,80

2.2

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

DHT

0,50

2.4

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

0,30

(Chi tiết có biểu số 04 kèm theo)

5. Danh mục công trình, dự án thực hiện trong năm 2022

Trong năm kế hoạch trên địa bàn huyện có 22 công trình, dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, trong đó:

- Dự án sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh: 03 dự án.

- Dự án thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng: 13 dự án.

- Dự án đấu giá quyền sử dụng đất đối với khu đất đã giải phóng mặt bằng: 6 dự án.

(Chi tiết có biểu số 05 kèm theo)

6. Dự án có trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm nhưng đã quá 03 năm chưa triển khai thực hiện, nay đề nghị huỷ bỏ, không thực hiện: 2 dự án.

(Chi tiết có biểu số 06 kèm theo)

7. Vị trí các loại đất trong kế hoạch sử dụng đất được xác định theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2022 tỷ lệ 1/25.000; Bản vẽ vị trí ranh giới, diện tích công trình, dự án; Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang xác lập.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân tỉnh về tính chính xác, sự phù hợp của số liệu diện tích, loại đất, chỉ tiêu sử dụng đất được phê duyệt so với quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 huyện Na Hang được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 20/5/2021; hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân huyện Na Hang thực hiện Quyết định này đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

2. Uỷ ban nhân dân huyện Na Hang

a) Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đ úng quy định của pháp luật về đất đai.

b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đầu giá quyền sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt.

c) Chịu trách nhiệm về tính pháp lý, ranh giới, diện tích chuyển mục đích sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật; đảm bảo phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

d) Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc quản lý sử dụng đất đai theo kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt và theo quy định của Luật Đất đai.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Na Hang; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, ĐC (Hòa).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thế Giang

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 143/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu: 143/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/03/2022
Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
Người ký: Nguyễn Thế Giang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 23/03/2022
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 143/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký