Quyết định 1436/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khung phí rõ ràng, minh bạch cho các hoạt động đấu giá tài sản và đấu giá quyền sử dụng đất, đảm bảo quyền lợi của các bên tham gia cũng như nguồn thu để duy trì hoạt động của các đơn vị đấu giá.
- Đối tượng nộp phí và đơn vị tổ chức thu phí
- Đối tượng nộp phí: Bao gồm hai nhóm đối tượng chính là người có tài sản bán đấu giá (chủ sở hữu tài sản, người được chủ sở hữu ủy quyền hợp pháp, hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật) và người đăng ký tham gia đấu giá tài sản.
- Đơn vị thu phí: Các tổ chức được phép thu phí đấu giá gồm có doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản và Hội đồng bán đấu giá tài sản được thành lập theo quy định.
- Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá
Mức phí áp dụng đối với người có tài sản bán đấu giá được phân chia cụ thể dựa trên kết quả của cuộc đấu giá:
- Trường hợp đấu giá thành công: Phí đấu giá được tính trên tổng giá trị tài sản thực tế bán được theo các bậc lũy tiến như sau:
- Giá trị tài sản từ 1.000.000 đồng trở xuống: Mức thu cố định là 50.000 đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng: Mức thu bằng 5% giá trị tài sản bán được.
- Giá trị tài sản từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng: Mức thu là 5.000.000 đồng cộng thêm 1,5% của phần giá trị tài sản vượt quá 100.000.000 đồng.
- Giá trị tài sản trên 1.000.000.000 đồng: Mức thu là 18.500.000 đồng cộng thêm 0,2% của phần giá trị tài sản vượt quá 1.000.000.000 đồng.
- Trường hợp đấu giá không thành: Người có tài sản bán đấu giá không phải nộp phí theo tỷ lệ phần trăm nêu trên nhưng phải thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các khoản chi phí thực tế, hợp lý phát sinh trong quá trình chuẩn bị và tổ chức đấu giá, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
- Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá tài sản
Khoản phí này được thu khi nộp hồ sơ đăng ký tham gia đấu giá, tính theo từng hồ sơ và không được hoàn trả cho người nộp (trừ trường hợp cuộc đấu giá không được tổ chức). Mức thu cụ thể được xác định dựa trên giá khởi điểm của tài sản:
- Giá khởi điểm từ 20.000.000 đồng trở xuống: Mức thu là 20.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: Mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm trên 500.000.000 đồng: Mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.
- Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
Đối với hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, mức thu phí được phân loại theo mục đích sử dụng đất và quy mô diện tích:
- Trường hợp đấu giá đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Mức thu tính theo giá khởi điểm của quyền sử dụng đất:
- Giá khởi điểm từ 100.000.000 đồng trở xuống: Mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm trên 500.000.000 đồng: Mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất khác (không phải đất xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân): Mức thu được tính dựa trên diện tích đất đưa ra đấu giá:
- Diện tích từ 0,5 ha trở xuống: Mức thu là 1.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 0,5 ha đến 2 ha: Mức thu là 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 2 ha đến 5 ha: Mức thu là 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích trên 5 ha: Mức thu là 5.000.000 đồng/hồ sơ.
- Quy định về quản lý và sử dụng tiền phí thu được
- Tỷ lệ trích lại: Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản được phép trích lại 100% số tiền phí thu được để trang trải toàn bộ chi phí phục vụ cho công tác tổ chức thu phí và thực hiện hoạt động đấu giá.
- Nguyên tắc quản lý: Việc quản lý, sử dụng nguồn tiền phí giữ lại phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tài chính hiện hành của Bộ Tài chính, cụ thể là Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006.
- Điều khoản thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây của tỉnh Phú Yên có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện thu, nộp, quản lý phí đấu giá theo đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1436/2007/QĐ-UBND | Tuy Hòa, ngày 09 tháng 8 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ ĐẤU GIÁ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ- CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 75/2007/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 9 về việc ban hành danh mục, mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1414/STC ngày 02 tháng 8 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Đối tượng nộp phí: là người có tài sản bán đấu giá (chủ sở hữu tài sản hoặc người được chủ sở hữu tài sản ủy quyền bán tài sản hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật) và người tham gia đấu giá tài sản.
2. Đơn vị thu phí: Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản và Hội đồng bán đấu giá tài sản.
3. Mức thu:
3.1. Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá:
- Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được:
| STT | Giá trị tài sản bán được | Mức thu |
| 1. | Từ 1.000.000 đồng trở xuống | 50.000 đồng |
| 2. | Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản bán được |
| 3. | Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng | 5.000.000 đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000 đồng |
| 4. | Trên 1.000.000.000 đồng | 18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng |
- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá các chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
3.2. Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá:
Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được xác định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá hoặc giá khởi điểm của quyền sử dụng đất hoặc diện tích sử dụng đất bán đấu giá và không hoàn trả cho các đối tượng đã đăng ký tham gia và nộp phí đấu giá (trừ trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức).
a) Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá tài sản:
| STT | Giá khởi điểm của tài sản | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1. | Từ 20.000.000 đồng trở xuống | 20.000 |
| 2. | Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng | 50.000 |
| 3. | Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng | 100.000 |
| 4. | Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng | 200.000 |
| 5. | Trên 500.000.000 đồng | 500.000 |
b) Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất:
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:
| STT | Giá khởi điểm của quyền sử dụng đất | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1. | Từ 100.000.000 đồng trở xuống | 50.000 |
| 2. | Từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng | 100.000 |
| 3. | Từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng | 200.000 |
| 4. | Trên 500.000.000 đồng | 500.000 |
- Trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất khác quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:
| STT | Diện tích đất | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1. | Từ 0,5ha trở xuống | 1.000.000 |
| 2. | Từ trên 0,5ha đến 2ha | 3.000.000 |
| 3. | Từ trên 2ha đến 5ha | 4.000.000 |
| 4. | Trên 5ha | 5.000.000 |
4. Quản lý, sử dụng số tiền phí thu được:
a) Tỉ lệ phần trăm trong số tiền phí thu được trích lại cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí:
- Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất: 100%.
- Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản: 100%.
b) Việc quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Giao trách nhiệm Sở Tài chính phối hợp Sở Tư pháp, Cục thuế và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra trong việc thực hiện theo đúng quy định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trong Tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Thủ trưởng cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Nghị quyết 75/2007/NQ-HĐND về danh mục, mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên do Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 9 ban hành
- 1 Nghị quyết 54/2012/NQ-HĐND quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 2 Quyết định 19/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 3 Quyết định 08/2013/QĐ-UBND ban hành Quy định về mức chi phí và quản lý chi phí thuê dịch vụ tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4 Quyết định 879/QĐ-UBND năm 2013 quy định mức khoán chi phí để tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 5 Quyết định 44/2021/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành thuộc lĩnh vực tài chính
- 6 Quyết định 176/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên năm 2021
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Nghị quyết 75/2007/NQ-HĐND về danh mục, mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên do Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 9 ban hành
- 8 Nghị quyết 54/2012/NQ-HĐND quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 9 Quyết định 19/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 10 Quyết định 08/2013/QĐ-UBND ban hành Quy định về mức chi phí và quản lý chi phí thuê dịch vụ tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 11 Quyết định 879/QĐ-UBND năm 2013 quy định mức khoán chi phí để tổ chức bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị