Quyết định 1437/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng phí thẩm định kết quả đấu thầu trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về đấu thầu và phí, lệ phí tại địa phương.
- Quy định về đối tượng nộp phí và đơn vị thu phí
- Đối tượng nộp phí: Là các chủ đầu tư hoặc chủ dự án (bên mời thầu) khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định hồ sơ kết quả đấu thầu theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp miễn trừ: Không áp dụng thu phí thẩm định kết quả đấu thầu đối với các gói thầu do Thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư, mua sắm tự phê duyệt kết quả đấu thầu dựa trên báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc có liên quan trong nội bộ đơn vị.
- Đơn vị thu phí: Các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ thẩm định kết quả đấu thầu theo quy định pháp luật hiện hành.
- Mức thu phí thẩm định kết quả đấu thầu
- Mức thu phí được xác định bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị gói thầu, cụ thể là 0,01% giá của một gói thầu.
- Giới hạn mức thu: Mức thu phí tối thiểu cho một lần thẩm định là 500.000 đồng và mức thu tối đa không vượt quá 30.000.000 đồng.
- Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí thu được
- Tỷ lệ phân chia nguồn thu: Đơn vị thu phí được phép trích lại 75% tổng số tiền phí thu được để trang trải các chi phí phục vụ cho công tác thu phí và thẩm định. Số tiền còn lại 25% phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
- Nguyên tắc quản lý: Việc quản lý và sử dụng nguồn tiền phí giữ lại được thực hiện nghiêm túc theo các hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Tất cả các quy định trước đây của tỉnh Phú Yên có nội dung trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế tỉnh và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu, nộp, quản lý phí theo đúng quy định.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước Tỉnh, Thủ trưởng cơ quan liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1437/2007/QĐ-UBND | Tuy Hòa, ngày 09 tháng 8 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUI ĐỊNH MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH KẾT QUẢ ĐẤU THẦU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 75/2007/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân Tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 9 về việc ban hành danh mục, mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1414/STC ngày 02 tháng 8 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Qui định mức thu, quản lý, sử dụng phí thẩm định kết quả đấu thầu trên địa bàn Tỉnh như sau:
1. Đối tượng nộp phí: Chủ đầu tư hoặc chủ dự án (bên mời thầu) khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ kết quả đấu thầu theo quy định của pháp luật.
Phí thẩm định kết quả đấu thầu không áp dụng đối với trường hợp là những gói thầu do Thủ trưởng đơn vị trực tiếp thực hiện việc đầu tư, mua sắm phê duyệt kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ phận giúp việc có liên quan trong đơn vị.
2. Đơn vị thu phí: Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định kết quả đấu thầu theo quy định của pháp luật.
3. Mức thu phí thẩm định kết quả đấu thầu là 0,01% giá một gói thầu; Mức tối thiểu 500.000 đồng, mức tối đa 30.000.000 đồng.
4. Quản lý, sử dụng số tiền phí thu được:
a) Tỷ lệ phần trăm trong số tiền phí thu được trích lại cho đơn vị thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí là 75%, số còn lại phải nộp ngân sách nhà nước là 25%.
b) Việc quản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Giao trách nhiệm Sở Tài chính phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra trong việc thực hiện theo đúng quy định hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trong Tỉnh, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước Tỉnh, Thủ trưởng cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Nghị quyết 75/2007/NQ-HĐND về danh mục, mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên do Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 9 ban hành
- 1 Quyết định 41/2012/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 33/2009/QĐ-UBND về thu phí thẩm định kết quả đấu thầu trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 2 Quyết định 44/2021/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành thuộc lĩnh vực tài chính
- 3 Quyết định 176/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên năm 2021
- 1 Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2 Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5 Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7 Nghị quyết 75/2007/NQ-HĐND về danh mục, mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên do Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 9 ban hành
- 8 Quyết định 41/2012/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 33/2009/QĐ-UBND về thu phí thẩm định kết quả đấu thầu trên địa bàn thành phố Hà Nội