Quyết định số 146/2000/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp. Quyết định này là căn cứ pháp lý áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các cá nhân có nhu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp theo quy định pháp luật.
Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Văn bản áp dụng đối với công dân Việt Nam (trong nước và nước ngoài) cùng người nước ngoài khi thực hiện nộp đơn và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 07/1999/TTLT-BTP-BCA ngày 08 tháng 02 năm 1999 của Bộ Tư pháp và Bộ Công an.
Mức thu lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp
Mức lệ phí được quy định cụ thể cho từng nhóm đối tượng như sau:
- Công dân Việt Nam cư trú ở trong nước: Mức thu là 100.000 Đồng/lần/người.
- Người nước ngoài và công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài: Mức thu là 200.000 Đồng/lần/người.
Lưu ý: Mức thu lệ phí quy định nêu trên đã bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến hồ sơ yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp.
Chế độ quản lý, sử dụng và phân bổ nguồn thu lệ phí
Số tiền lệ phí thu được từ hoạt động cấp phiếu lý lịch tư pháp được phân bổ và quản lý theo tỷ lệ cụ thể nhằm bảo đảm kinh phí hoạt động cho cơ quan thu và đóng góp vào ngân sách nhà nước:
- Trích để lại cơ quan thu (20%): Cơ quan thu lệ phí được phép giữ lại 20% tổng số tiền lệ phí thực tế thu được để chi dùng cho các nội dung sau:
- Chi phí mua hoặc in ấn các loại biểu mẫu đơn, phiếu lý lịch tư pháp và sổ sách kế toán phục vụ công tác chuyên môn.
- Chi bồi dưỡng cho công tác xác minh lý lịch tư pháp đối với các trường hợp có tính chất phức tạp.
- Trích lập quỹ khen thưởng cho cán bộ, công nhân viên trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thu, nộp lệ phí. Mức trích quỹ khen thưởng bình quân tối đa không quá 03 tháng lương thực hiện của một người trong một năm.
- Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức thu lệ phí.
- Nộp ngân sách nhà nước (80%): Phần còn lại chiếm 80% tổng số tiền lệ phí thu được phải nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
Khoản tiền lệ phí được trích lại (20%) phải được cân đối chi tiết vào dự toán ngân sách hàng năm của đơn vị và sử dụng đúng chế độ quy định. Trường hợp cuối năm chưa sử dụng hết, cơ quan thu có trách nhiệm nộp số tiền còn dư vào ngân sách nhà nước. Việc tổ chức thu, nộp và quản lý tiền lệ phí phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Nghị định số 04/1999/NĐ-CP của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và Thông tư số 54/1999/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về thu lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp lệ phí và các cơ quan nhà nước có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 146/2000/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 146/2000/QĐ-TC NGÀY 18 THÁNG 09 NĂM 2000 VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU LỆ PHÍ CẤP PHIẾU LÝ LỊCH TƯ PHÁP
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước;
Sau khi có ý kiến của Bộ Tư pháp (công văn số 1233/TP-LLTP ngày 21 tháng 7 năm 2000) và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.- Công dân Việt Nam, người nước ngoài khi nộp đơn và được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phiếu lý lịch tư pháp theo quy định tại Thông tư liên tịch số 07/1999/TTLT-BTP-BCA ngày 08 tháng 02 năm 1999 của Bộ Tư pháp và Bộ Công an phải nộp lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp theo mức thu quy định như sau:
1. Công dân Việt Nam ở trong nước 100.000 Đồng /lần/người.
2. Người nước ngoài, công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài nộp 200.000 Đồng lần/người.
Mức thu quy định tại Điều này đã bao gồm cả chi phí hồ sơ yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp.
Điều 2.- Cơ quan thu lệ phí được trích 20% tổng số tiền lệ phí thực thu được để chi phí cho công tác tổ chức thu theo các nội dung sau:
- Chi mua (hoặc in) các loại biểu mẫu đơn, phiếu lý lịch tư pháp, sổ sách kế toán.
- Chi bồi dưỡng công tác xác minh lý lịch tư pháp trong các trường hợp phức tạp.
- Trích quỹ khen thưởng cán bộ công nhân viên thực hiện thu, nộp lệ phí. Mức trích quỹ khen thưởng bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện.
- Chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu lệ phí.
Số còn lại (80%) phải nộp vào ngân sách nhà nước. Số tiền lệ phí trích theo tỷ lệ trên đây (20%) phải cân đối vào dự toán ngân sách hàng năm và phải sử dụng đúng chế độ quy định. Cuối năm, nếu chưa sử dụng hết phải nộp số còn lại vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý tiền lệ phí theo đúng quy định tại Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện.
Điều 3.- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định về thu lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp trái với Quyết định này.
Điều 4.- Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp lệ phí, các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Vũ Văn Ninh (Đã ký) |
- 1 Quyết định 40/2005/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đã hết hiệu lực pháp luật, bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế do Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Quyết định 94/2004/QĐ-BTC về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Quyết định 40/2005/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đã hết hiệu lực pháp luật, bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế do Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 07/1999/TTLT-BTP-BCA quy định cấp Phiếu lý lịch tư pháp do Bộ Tư pháp - Bộ Công an ban hành
- 3 Thông tư 54/1999/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 04/1999/NĐ-CP về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 94/2004/QĐ-BTC về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Quyết định 19/QĐ-TTg năm 2015 Phê duyệt "Đề án thí điểm cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính, đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Quyết định 40/2005/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đã hết hiệu lực pháp luật, bị bãi bỏ hoặc có văn bản thay thế do Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành
- 2 Quyết định 94/2004/QĐ-BTC về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Nghị định 178-CP năm 1994 về nhiệm vụ,quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính
- 2 Thông tư liên tịch 07/1999/TTLT-BTP-BCA quy định cấp Phiếu lý lịch tư pháp do Bộ Tư pháp - Bộ Công an ban hành
- 3 Thông tư 54/1999/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 04/1999/NĐ-CP về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 19/QĐ-TTg năm 2015 Phê duyệt "Đề án thí điểm cấp Phiếu lý lịch tư pháp qua dịch vụ bưu chính, đăng ký cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tuyến" do Thủ tướng Chính phủ ban hành