Quyết định 147/2003/QĐ-UB quy định chi tiết về mức thu học phí, công tác quản lý thu, chi và sử dụng học phí áp dụng đối với hệ đào tạo không chính quy (đào tạo mở) tại Trường Trung học kinh tế - kỹ thuật tỉnh Tuyên Quang. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản:
- Quy định về mức thu học phí đối với từng hệ đào tạo
Mức thu học phí được áp dụng cụ thể cho từng ngành, nghề đào tạo và loại hình đào tạo như sau:
- Hệ trung học (thời gian học 2 năm):
- Trung học ngành Nông lâm nghiệp (NLN) đào tạo cán bộ xã (học 2 buổi/ngày, chia làm 4 kỳ): Mức thu là 180.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học ngành Nông nghiệp (bao gồm các chuyên ngành: Chăn nuôi, Trồng trọt, Thú y, Lâm nghiệp, Địa chính, Khuyến nông): Mức thu là 100.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học giao thông: Mức thu là 150.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học thủy lợi: Mức thu là 150.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học xây dựng: Mức thu là 150.000 đồng/học sinh/tháng.
- Trung học kế toán: Mức thu là 120.000 đồng/học sinh/tháng.
- Hệ dạy nghề dài hạn:
- Lớp công nhân kỹ thuật điện: Mức thu là 110.000 đồng/học sinh/tháng.
- Lớp công nhân kỹ thuật hàn kim loại: Mức thu là 110.000 đồng/học sinh/tháng.
- Lớp công nhân kỹ thuật sửa chữa phương tiện và thiết bị cơ giới: Mức thu là 110.000 đồng/học sinh/tháng.
- Lớp công nhân xây dựng tổng hợp: Mức thu là 110.000 đồng/học sinh/tháng.
- Hệ dạy nghề ngắn hạn:
- Lớp công nhân kỹ thuật điện: Mức thu là 150.000 đồng/học sinh/tháng.
- Lớp công nhân kỹ thuật hàn kim loại: Mức thu là 150.000 đồng/học sinh/tháng.
- Lớp công nhân kỹ thuật sửa chữa phương tiện và thiết bị cơ giới: Mức thu là 150.000 đồng/học sinh/tháng.
- Lớp công nhân xây dựng tổng hợp: Mức thu là 150.000 đồng/học sinh/tháng.
- Thời gian thu học phí: Việc thu học phí được tính theo số tháng thực học thực tế trong năm của học sinh, tuy nhiên giới hạn tối đa không quá 10 tháng đối với mỗi năm học.
- Chế độ quản lý, thu và chi học phí
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn thu học phí tại Trường Trung học kinh tế - kỹ thuật tỉnh Tuyên Quang phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành:
- Quản lý thu, chi học phí: Thực hiện theo hướng dẫn tại Mục 6 của Thông tư liên tịch số 54/TTLT/BGDĐT-BTC ngày 31/8/1998 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính về thu, chi và quản lý học phí tại các cơ sở giáo dục công lập. Đồng thời, áp dụng chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp theo Quyết định số 999/TC-QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính.
- Công khai tài chính: Nhà trường có trách nhiệm thực hiện công khai tài chính theo đúng quy định tại Thông tư số 83/TT-BTC ngày 01/7/1999 của Bộ Tài chính.
- Nội dung chi từ nguồn học phí: Toàn bộ nguồn thu học phí phải được chi đúng mục đích, tuân thủ quy định tại Điểm 2, Phần III của Thông tư liên tịch số 46/2001/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 20/6/2001 hướng dẫn quản lý thu, chi học phí đối với hoạt động đào tạo không chính quy trong các trường công lập.
- Phân công trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ vai trò, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và nhà trường trong việc triển khai thực hiện:
- Sở Tài chính: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục và Đào tạo cùng các cơ quan liên quan để hướng dẫn, giám sát và kiểm tra Trường Trung học kinh tế - kỹ thuật tỉnh Tuyên Quang trong suốt quá trình thực hiện Quyết định này.
- Hiệu trưởng Trường Trung học kinh tế - kỹ thuật tỉnh Tuyên Quang: Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc tổ chức thu, quản lý và sử dụng nguồn thu học phí đúng quy định của Nhà nước và các nội dung tại Quyết định này.
- Nghiêm cấm lạm thu: Nhà trường tuyệt đối không được tự ý đặt ra bất kỳ khoản thu nào khác ngoài các khoản thu đã được quy định tại Quyết định này và các văn bản pháp luật liên quan.
- Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng
- Thời điểm áp dụng: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ năm học 2003-2004 đối với hệ đào tạo không chính quy (đào tạo mở) của nhà trường.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Tuyên Quang; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Hiệu trưởng Trường Trung học kinh tế - kỹ thuật tỉnh Tuyên Quang cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 147/2003/QĐ-UB | Tuyên Quang, ngày 10 tháng 11 năm 2003 |
BAN HÀNH MỨC THU HỌC PHÍ; CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU, CHI HỌC PHÍ HỆ ĐÀO TẠO MỞ TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT TỈNH TUYÊN QUANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước ngày 20/6/1998; Thông tư số 103/1998/TT-BTC ngày 18/7/1998 của Bộ Tài chính - Hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số: 46/2001/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 20/6/2001 của liên Bộ: Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc "Hướng dẫn quản lý thu, chi học phí đối với hoạt động đào tạo theo phương pháp không chính quy trong các trường và cơ sở đào tạo công lập";
Thực hiện Nghị quyết số: 57b-NQ/TU ngày 17/8/2002 - Nghị quyết Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy kỳ 26;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1492/TTr-TC ngày 06/11/2003 về việc "Đề nghị phê duyệt mức thu học phí hệ đào tạo mở của Trường Trung học kinh tế - kỹ thuật tỉnh Tuyên Quang",
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành mức thu học phí, công tác quản lý thu, chi và sử dụng học phí áp dụng đối với hệ đào tạo không chính quy (đào tạo mở) tại trường Trung học kinh tế - kỹ thuật tỉnh Tuyên Quang như sau:
1. Mức thu học phí:
- Mức thu học phí của các lớp thuộc từng loại hình đào tạo theo biểu sau:
| TT | Ngành, nghề đào tạo | Thời gian học | Mức thu học phí (đ/hs/tháng) |
| A | Hệ trung học |
|
|
| 1 | Trung học ngành NLN đào tạo cán bộ xã học 2 buổi/ngày | 2 năm, chia 4 kỳ | 180.000 |
| 2 | Trung học ngành NN (CN, TT, TY, LN, ĐC, KN) | 2 năm | 100.000 |
| 3 | Trung học giao thông | 2 năm | 150.000 |
| 5 | Trung học thủy lợi | 2 năm | 150.000 |
| 5 | Trung học xây dựng | 2 năm | 150.000 |
| 6 | Trung học kế toán | 2 năm | 120.000 |
| B | Hệ dạy nghề |
|
|
| I | Dài hạn |
|
|
| 1 | Lớp công nhân kỹ thuật điện |
| 110.000 |
| 2 | Lớp công nhân kỹ thuật hàn kim loại |
| 110.000 |
| 3 | Lớp CN kỹ thuật sửa chữa phương tiện và thiết bị cơ giới |
| 110.000 |
| 4 | Lớp công nhân xây dựng tổng hợp |
| 110.000 |
| II | Ngắn hạn |
|
|
| 1 | Lớp công nhân kỹ thuật điện |
| 150.000 |
| 2 | Lớp công nhân kỹ thuật hàn kim loại |
| 150.000 |
| 3 | Lớp CN kỹ thuật sửa chữa phương tiện và thiết bị cơ giới |
| 150.000 |
| 4 | Lớp công nhân xây dựng tổng hợp |
| 150.000 |
2- Số tháng thu học phí trong năm: Theo số tháng thực học trong năm nhưng tối đa không quá 10 tháng/năm.
Điều 2: Chế độ quản lý học phí:
1- Công tác quản lý thu, chi học phí: Thực hiện theo quy định tại mục 6 - Thông tư số 54/TTLT/BGDĐT-BTC ngày 31/8/1998 của liên Bộ: Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính "Hướng dẫn thực hiện thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân" và Quyết định số: 999/TC-QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính về quy định chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp. Công khai tài chính theo Thông tư số: 83/TT-BTC ngày 01/7/1999 của Bộ Tài chính.
2- Nội dung chi từ nguồn thu học phí: Thực hiện theo quy định tại điểm 2 - phần III - Thông tư số: 46/2001/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 20/6/2001 của liên Bộ: Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc "Hướng dẫn quản lý thu, chi học phí đối với hoạt động đào tạo theo phương pháp không chính quy trong các trường và cơ sở đào tạo công lập".
Điều 3: Giao trách nhiệm:
1- Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục Đào tạo và các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra trường Trung học kinh tế - kỹ thuật trong việc tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
2- Hiệu trưởng trường Trung học kinh tế - kỹ thuật có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện thu, quản lý thu, chi học phí theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và của UBND tỉnh tại Quyết định này.
Điều 4: Tổ chức thực hiện:
1- Quyết định này có hiệu lực thi hành từ năm học 2003-2004 đối với hệ đào tạo không chính quy (đào tạo mở) tại trường Trung học tinh tế - kỹ thuật tỉnh Tuyên Quang. Nghiêm cấm trường Trung học kinh tế - kỹ thuật tự đặt ra bất kỳ một khoản thu nào khác trái với các quy định của pháp luật và Quyết định này của UBND tỉnh.
2- Việc thực hiện thu học phí theo quy định tại Quyết định này phải được thực hiện đúng quy định hiện hành của Nhà nước; đảm bảo quy chế công khai.
Điều 5: Các ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục Đào tạo; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Tuyên Quang; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Hiệu trưởng trường Trung học kinh tế - kỹ thuật tỉnh Tuyên Quang và Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG |
- 1 Quyết định 999-TC/QĐ/CĐKT năm 1996 ban hành hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 54/1998/TTLT-BGDĐT-TC thực hiện thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo - Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Thông tư 83/1999/TT-BTC thực hiện Quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Luật ngân sách Nhà nước 1996
- 3 Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi 1998
- 4 Thông tư 103/1998/TT-BTC hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư liên tịch 46/2001/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn quản lý thu, chi học phí đối với hoạt động đào tạo theo phương thức không chính quy trong các trường và cơ sở đào tạo công lập do Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 1 Quyết định 483/QĐ-UBND năm 2014 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 2 Quyết định 180/QĐ-UBND năm 2016 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần
- 3 Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Phú Thọ năm học 2020-2021
- 4 Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2020-2021
- 5 Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2020-2021
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Luật ngân sách Nhà nước 1996
- 3 Quyết định 999-TC/QĐ/CĐKT năm 1996 ban hành hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Luật Ngân sách Nhà nước sửa đổi 1998
- 5 Thông tư 103/1998/TT-BTC hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư liên tịch 54/1998/TTLT-BGDĐT-TC thực hiện thu, chi và quản lý học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo - Bộ Tài Chính ban hành
- 7 Thông tư 83/1999/TT-BTC thực hiện Quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư liên tịch 46/2001/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn quản lý thu, chi học phí đối với hoạt động đào tạo theo phương thức không chính quy trong các trường và cơ sở đào tạo công lập do Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 9 Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân của tỉnh Phú Thọ năm học 2020-2021
- 10 Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm học 2020-2021
- 11 Nghị quyết 07/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2020-2021