Quyết định 147-CT được ban hành năm 1990 bởi Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về việc thành lập Văn phòng Miền núi và dân tộc nhằm giúp Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng chỉ đạo toàn diện công tác miền núi và dân tộc trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với Văn phòng Miền núi và dân tộc, các Bộ, Ủy ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, cùng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đặc khu trong việc phối hợp, thực hiện các chính sách liên quan đến công tác dân tộc và miền núi.
Thành lập và vị trí pháp lý của Văn phòng Miền núi và dân tộc
Quyết định chính thức thành lập Văn phòng Miền núi và dân tộc với vai trò là cơ quan giúp việc cho Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng trong việc chỉ đạo công tác miền núi và dân tộc. Cơ quan này đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, bảo đảm tính thống nhất và xuyên suốt trong việc thực thi các chính sách dân tộc.
Nhiệm vụ trọng tâm của Văn phòng Miền núi và dân tộc
Văn phòng Miền núi và dân tộc được giao các nhiệm vụ cốt lõi sau:
- Theo dõi, đôn đốc và tiến hành kiểm tra các ngành, các cấp chính quyền trong việc triển khai thực hiện các quyết định, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với khu vực miền núi và đồng bào các dân tộc.
- Chủ trì hoặc phối hợp chặt chẽ với các Ban của Đảng, các Bộ, ngành liên quan để nghiên cứu, xây dựng và đề xuất các chủ trương, chính sách, văn bản pháp luật về miền núi và dân tộc để trình Hội đồng Bộ trưởng xem xét quyết định hoặc trình Hội đồng Nhà nước quyết định.
- Tham gia phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương trong công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cũng như bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ chủ chốt là người dân tộc thiểu số tham gia vào bộ máy chính quyền các cấp.
- Thực hiện các hoạt động quan hệ quốc tế, hợp tác với nước ngoài liên quan đến lĩnh vực dân tộc theo quy định.
Quyền hạn của Văn phòng Miền núi và dân tộc
Để bảo đảm thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được giao, Văn phòng được trao các quyền hạn cụ thể:
- Yêu cầu các Bộ, Ủy ban Nhà nước, các cơ quan trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, số liệu cần thiết liên quan đến công tác miền núi và dân tộc.
- Triệu tập, mời đại diện các Bộ, Ủy ban Nhà nước, các cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham gia các cuộc họp để thảo luận, giải quyết các vấn đề về miền núi và dân tộc.
- Tiến hành kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực thi chính sách dân tộc; có quyền kiến nghị các cơ quan được kiểm tra áp dụng biện pháp khắc phục, sửa chữa các sai sót nhằm bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật.
Cơ cấu tổ chức và điều kiện hoạt động
Quy định về bộ máy nhân sự và điều kiện vận hành của Văn phòng bao gồm:
- Văn phòng do đồng chí Bộ trưởng chuyên trách công tác miền núi và dân tộc trực tiếp làm Chủ nhiệm.
- Giúp việc cho Chủ nhiệm có từ 1 đến 2 Phó Chủ nhiệm.
- Bộ máy làm việc tinh gọn gồm một số tổ chuyên viên chuyên trách.
- Văn phòng được sử dụng con dấu riêng, có ngân sách hoạt động độc lập và đặt trụ sở tại số 80 Phan Đình Phùng, Hà Nội.
Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý
Chủ nhiệm Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng, Bộ trưởng phụ trách miền núi và dân tộc, Thủ trưởng các Bộ, Ủy ban Nhà nước, các cơ quan thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ban hành.
| CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 147-CT | Hà Nộingày 11 tháng 5 năm 1990 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP VĂN PHÒNG MIỀN NÚI VÀ DÂN TỘC
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Để tăng cường sự chỉ đạo, điều hành của Hội đồng Bộ trưởng đối với công tác miền núi và dân tộc;
Căn cứ quyết định của Hội đồng Bộ trưởng số 72-HĐBT ngày 13-3-1990 về chủ trương, chính sách cụ thể phát triển kinh tế - xã hội miền núi.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. ay thành lập Văn phòng miền núi và dân tộc để giúp Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng chỉ đạo công tác miền núi và dân tộc.
Văn phòng miền núi và dân tộc đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng.
Điều 2. ăn phòng miền núi và dân tộc có nhiệm vụ:
1- Theo dõi đôn đốc, kiểm tra các ngành, các cấp trong việc thực hiện các quyết định của Đảng và Nhà nước về những chủ trương, chính sách đối với miền núi và dân tộc.
2- Phối hợp với các Ban của Đảng các Bộ, ngành nghiên cứu hoặc chủ trì nghiên cứu đề xuất các chủ trương, chính sách, luật pháp về miền núi và dân tộc, để Hội đồng Bộ trưởng xem xét quyết định hoặc trình Hội đồng Nhà nước quyết định.
3- Tham gia với các Bộ, ngành, địa phương về việc quy hoặc đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sắp xếp cán bộ chủ chốt là người dân tộc làm công tác chính quyền.
4- Thực hiện quan hệ với nước ngoài về vấn đề dân tộc.
Điều 3. ăn phòng miền núi và dân tộc có quyền sau:
1- Yêu cầu các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cung cấp những thông tin cần thiết về miền núi và dân tộc.
2- Mời các Bộ, Uỷ ban Nhà nước các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để bàn những vấn đề về miền núi và dân tộc.
3- Kiểm tra các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách đối với miền núi và dân tộc; kiến nghị với cơ quan được kiểm tra thi hành các biện pháp cần thiết hoặc sửa chữa những việc làm sai trái (nếu có) nhằm bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh các chủ trương chính sách, đối với miền núi và dân tộc.
Điều 4. ăn phòng miền núi và dân tộc do đồng chí Bộ trưởng chuyên trách công tác miền núi và dân tộc trực tiếp làm Chủ nhiệm. Văn phòng có 1-2 Phó Chủ nhiệm, bộ máy làm việc gồm có một số tổ chuyên viên, được sử dụng con dấu và có ngân sách riêng. Trụ sở của Văn phòng miền núi và dân tộc đặt tại 80 Phan Đình Phùng, Hà Nội (trụ sở Uỷ ban Dân tộc của Chính phủ trước đây).
Điều 5. ồng chí Chủ nhiệm Văn phòng Hội đồng bộ trưởng, đồng chí Bộ trưởng phụ trách miền núi và dân tộc của Chính phủ, các đồng chí Thủ trưởng các Bộ, Uỷ ban Nhà nước, cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đặc khu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Võ Văn Kiệt (Đã ký) |