Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 1486/QĐ-TTg năm 2007 về việc tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

Quyết định 1486/QĐ-TTg được ban hành bởi Thủ tướng Chính phủ nhằm ghi nhận, biểu dương các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Dưới đây là nội dung chi tiết và các quy định cốt lõi của Quyết định:

- Nội dung khen thưởng và đối tượng áp dụng

  • Hình thức khen thưởng: Tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
  • Đối tượng được khen thưởng: Quyết định áp dụng đối với 50 tập thể và 11 cá nhân có tên trong danh sách kèm theo.
  • Tiêu chuẩn và giai đoạn ghi nhận thành tích: Các tập thể và cá nhân được khen thưởng do đã có thành tích xuất sắc trong công tác liên tục từ năm 2002 đến năm 2006.
  • Ý nghĩa đóng góp: Những thành tích đạt được của các tập thể và cá nhân này đã góp phần quan trọng vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa Xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

- Trách nhiệm thi hành quyết định

  • Cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương có trách nhiệm thi hành và giám sát việc thực hiện Quyết định này.
  • Đối tượng chịu trách nhiệm trực tiếp: Các tập thể và cá nhân có tên trong danh sách khen thưởng tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.

Lưu ý: Danh sách chi tiết 50 tập thể và 11 cá nhân được ban hành kèm theo văn bản gốc của Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******

Số:1486/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC TẶNG THƯỞNG BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 09 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (Tờ trình số 5356/TTr-BQP ngày 01 tháng 10 năm 2007) và Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương (Tờ trình số 1384/TTr-BTĐKT ngày 19 tháng 10 năm 2007), 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho 50 tập thể và 11 cá nhân (có danh sách kèm theo), đã có thành tích trong công tác từ năm 2002 đến năm 2006, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa Xã hội và bảo vệ Tổ quốc.

Điều 2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen Trưởng Trung ương, các tập thể, cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Quốc phòng;
- Ban Thi đua-Khen thưởng TW;
- VPCP: BTCN Nguyễn Xuân Phúc;
- Website Chính phủ;
- Lưu: Văn thư, TCCB (3b). 11

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Sinh Hùng

 

DANH SÁCH

50 ĐƠN VỊ VÀ 11 CÁ NHÂN ĐƯỢC THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TẶNG THƯỞNG BẰNG KHEN
(Kèm theo Quyết định số: 1486/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ)

1. Cục Chính trị thuộc Quân chủng Hải quân, Bộ Quốc phòng.

2. Trạm Rađa 515 thuộc Tiểu đoàn 151, Vùng 1, Quân chủng Hải quân, Bộ Quốc phòng.

3. Đồn Biên phòng 352 thuộc Bộ đội Biên phòng tỉnh Phú Yên, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng.

4. Đồn Biên phòng 193 thuộc Bộ đội Biên phòng tỉnh Hà Giang, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng.

5. Phòng Cán bộ thuộc Cục Chính trị Quân khu Thủ đô, Bộ Quốc phòng.

6. Lực lượng vũ trang nhân dân xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Hà Tây, Quân khu Thủ đô, Bộ Quốc phòng.

7. Phòng Kỹ thuật thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Hà Tĩnh, Quân khu 4, Bộ Quốc phòng.

8. Phòng Chính trị thuộc Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh Hà Tĩnh, Quân khu 4, Bộ Quốc phòng.

9. Phòng Quân lực thuộc Bộ Tham mưu Quân khu 4, Bộ Quốc phòng.

10. Kho KX5 thuộc Cục Kỹ thuật Quân Khu 4, Bộ Quốc phòng.

11. Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn thuộc Trường Quân sự Quân khu 4, Bộ Quốc phòng.

12. Tiểu đoàn 36 thuộc Trung đoàn 80 Thông tin, Quân khu 4, Bộ Quốc phòng.

13. Lữ đoàn 283 Phòng không thuộc Quân khu 4, Bộ Quốc phòng.

14. Trung đoàn 654 thuộc Cục Hậu cần Quân khu 4, Bộ Quốc phòng.

15. Lực lượng vũ trang nhân dân huyện Quảng Ninh thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Bình, Quân khu 4, Bộ Quốc phòng.

16. Trường Quân sự thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Bình, Quân khu 4, Bộ Quốc phòng.

Phòng Tham mưu thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Bình, Quân khu 4, Bộ Quốc phòng.

17. Phòng Tham mưu thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Bình, Quân khu 4, Bộ Quốc phòng.

18. Trường Quân sự thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Thừa Thiên-Huế, Quân khu 4, Bộ Quốc phòng.

19. Lực lượng vũ trang nhân dân thành phố Huế thuộc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Thừa Thiên-Huế, Quân khu 4, Bộ Quốc phòng.

20. Ban Chỉ huy Quân sự huyện Lập Thạch thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Vĩnh Phúc, Quân khu 2, Bộ Quốc phòng.

21 . Trung đoàn 604 thuộc Quân khu 2, Bộ Quốc phòng.

22. Trung đoàn 27 thuộc Sư đoàn 390, Quân đoàn 1, Bộ Quốc phòng.

23. Phòng Chính trị thuộc Cục Kỹ thuật Quân khu 1, Bộ Quốc phòng.

24. Phòng Quân khí thuộc Cục Kỹ thuật Quân khu 1 , Bộ Quốc phòng.

25. Công ty 789 thuộc Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng.

26. Viện Y học Cổ truyền Quân đội, Bộ Quốc phòng.

27. Phòng Kỹ thuật thuộc Trường Hạ sĩ quan Xe tăng 1, Binh chủng Tăng-Thiết giáp, Bộ Quốc phòng.

28. Phòng Hậu cần thuộc Lữ đoàn Xe tăng 201, Binh chủng Tăng-Thiết giáp, Bộ Quốc phòng.

29. Phòng Hậu cần thuộc Trường Hạ sĩ quan Xe tăng 2, Binh chủng Tăng - Thiết giáp, Bộ Quốc phòng.

30. Phòng Tác chiến thuộc Bộ Tham mưu Binh chủng Tăng-Thiết giáp, Bộ Quốc phòng.

31. Kho Y thuộc Cục Kỹ thuật Binh chủng Tăng-Thiết giáp, Bộ Quốc phòng.

32. Phi đội 1 thuộc Trung đoàn 923, Sư đoàn 372, Quân chủng Phòng không- Không quân, Bộ Quốc phòng.

33. Tiểu đoàn Bảo đảm Thông tin ra đa thuộc Trung đoàn 929, Sư đoàn 372, Quân chủng Phòng không-Không quân, Bộ Quốc phòng.

34. Phòng Tổ chức thuộc Cục Chính trị, Quân chủng Phòng không-Không quân, Bộ Quốc phòng.

35. Phòng Cán bộ thuộc Cục Chính trị, Quân chủng Phòng không-Không quân, Bộ Quốc phòng.

36. Cục Chính trị Quân chủng Phòng không-Không quân, Bộ Quốc phòng.

37. Phòng Vận tải thuộc Cục Hậu cần, Quân chủng Phòng không-Không quân, Bộ Quốc phòng 38 Trung đoàn 267, thuộc Sư đoàn 365, Quân chủng Phòng không - Không quân, Bộ Quốc phòng.

39. Trung đoàn 228, thuộc Sư đoàn 365, Quân chủng Phòng không-Không quân, Bộ Quốc phòng.

40. Phòng Hậu cần thuộc Sư đoàn 365, Quân chủng Phòng không-Không quân, Bộ Quốc phòng.

41. Phòng Kỹ thuật thuộc Sư đoàn 365, Quân chủng Phòng không-Không quân, Bộ Quốc phòng.

42. Trung đoàn 218 , thuộc Sư đoàn 361, Quân chủng Phòng không-Không quân, Bộ Quốc phòng.

43. Trung đoàn 236, thuộc Sư đoàn 361, Quân chủng Phòng không-Không quân, Bộ Quốc phòng.

44. Tiểu đoàn 45 thuộc Trung đoàn 263, Sư đoàn 367, Quân chủng Phòng không-Không quân, Bộ Quốc phòng.

45. Phòng Tên lửa thuộc Cục kỹ thuật, Quân chủng Phòng không-Không quân, Bộ Quốc phòng.

46. Kho 286 thuộc Cục Kỹ thuật, Quân chủng Phòng không-Không quân, Bộ Quốc phòng.

47. Kho 332 thuộc Cục Kỹ thuật, Quân chủng Phòng không-Không quân, Bộ Quốc phòng.

48. Trung đoàn 238 thuộc Sư đoàn 363, Quân chủng Phòng không-Không quân, Bộ Quốc phòng.

49. Phòng Kỹ thuật thuộc Sư đoàn 363, Quân chủng Phòng không-Không quân, Bộ Quốc phòng.

50. Cục Phòng không Lục quân thuộc Quân chủng Phòng không-Không quân, Bộ Quốc phòng.

51. Đại uý Phạm Minh Sơn, Đại đội trưởng Đại đội 10, Trung đoàn 276, Sư đoàn 367, Quân chủng Phòng không-Không quân, Bộ Quốc phòng.

52. Trung tá Ngô Xuân Nhưng, Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn 10, Phòng Tham mưu, Sư đoàn 367, Quân chủng Phòng không-Không quân, Bộ Quốc phòng.

53. Thượng tá Phan Chu Thành, Trợ lý Kế hoạch, phòng Vận tải, Cục Hậu cần, Quân chủng Phòng không-Không quân, Bộ Quốc phòng.

54. Đại tá Bùi Công Lương, Trưởng phòng Điều tra Hình sự Hải quân, Bộ Tham mưu Quân chủng Hải quân, Bộ Quốc phòng.

55. Ông Ngô Văn Tuyến, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự Công ty Quản lý Đường sắt Hà Thái thuộc Lực lượng vũ trang huyện Từ Liêm, Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố Hà Nội, Quân khu Thủ đô, Bộ Quốc phòng.

56. Đại tá Lê Văn Chính, Trưởng phòng Tài chính Quân Khu Thủ đô, Bộ Quốc phòng.

57. Đại uý chuyên nghiệp Nguyễn Thị Thanh Hà, Quân y sỹ, Ban Hành chính Phòng Tham mưu, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Bình, Quân khu 4, Bộ Quốc phòng.

58. Đại tá Phạm Hồng Thái, Trưởng phòng Quân huấn nhà trường, Bộ Tham mưu Binh chủng Tăng-Thiết giáp, Bộ Quốc phòng.

59. Đại uý chuyên nghiệp Nguyễn Thị Thu, Nhân viên Trạm khách Văn phòng Bộ Tư lệnh Binh chủng Tăng - Thiết giáp, Bộ Quốc phòng.

60. Thượng tá chuyên nghiệp Phạm Thị Hiền, Trưởng phòng Tài chính Công ty 789, Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng.

61 . Đại uý chuyên nghiệp Đặng Quang Ân, Tổ trưởng Tổ sản xuất Phân xưởng 3, Xưởng 467, Cục Kỹ thuật Quân khu 4, Bộ Quốc phòng.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 1486/QĐ-TTg năm 2007 về việc tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 1486/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/11/2007
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/11/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 1486/QĐ-TTg năm 2007 về việc tặng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký