Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định chi tiết về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Long. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc kiện toàn tổ chức và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh.

- Vị trí và chức năng của Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Long

  • Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang Sở trực thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Vĩnh Long.
  • Cơ quan này thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc tại địa phương.
  • Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản theo quy định của pháp luật.
  • Về mối quan hệ công tác, Ban chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc cấp trung ương.

- Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Dân tộc

Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Long thực hiện 18 nhóm nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau đây:

  • Trình UBND tỉnh ban hành: Các dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; các chương trình, đề án, dự án và biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc, cải cách hành chính; dự thảo quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban; dự thảo quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với lãnh đạo các đơn vị thuộc Ban và lãnh đạo Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.
  • Trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành: Các dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh; dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị trực thuộc Ban; dự thảo quy chế phối hợp công tác giữa Ban Dân tộc với các Sở, ban, ngành liên quan và UBND cấp huyện.
  • Tổ chức thực hiện và tuyên truyền: Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án sau khi được phê duyệt; tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS); vận động đồng bào thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước.
  • Thực hiện chính sách đặc thù: Chủ trì tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định đời sống cho đồng bào DTTS tại các vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng và thực hiện công tác định canh, định cư.
  • Quản lý và đánh giá chương trình mục tiêu: Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án do Ủy ban Dân tộc chủ trì; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá hiệu quả thực hiện các chính sách dân tộc tại địa phương; tham mưu đề xuất giải pháp xóa đói giảm nghèo, di cư và các vấn đề dân tộc phát sinh.
  • Công tác xã hội và thi đua khen thưởng: Tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết nguyện vọng chính đáng của đồng bào DTTS; tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các DTTS các cấp; lựa chọn, đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, giữ gìn an ninh trật tự tại vùng đồng bào DTTS.
  • Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ: Hướng dẫn nghiệp vụ công tác dân tộc cho Phòng Dân tộc cấp huyện, công chức làm công tác dân tộc tại các huyện chưa đủ điều kiện thành lập Phòng Dân tộc và công chức cấp xã.
  • Hợp tác quốc tế: Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân tộc theo quy định của pháp luật và phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh.
  • Nghiên cứu khoa học và công nghệ: Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc.
  • Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại: Tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định.
  • Tiếp nhận kiến nghị của công dân: Tiếp nhận các ý kiến, kiến nghị liên quan đến vấn đề dân tộc, thành phần dân tộc, phong tục tập quán để xem xét hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
  • Phối hợp thẩm định: Phối hợp với các Sở, ban, ngành thẩm định các dự án, đề án liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc và đồng bào DTTS.
  • Phối hợp về công tác cán bộ và giáo dục:
    • Phối hợp với Sở Nội vụ bố trí công chức, viên chức là người DTTS tại các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện và UBND cấp xã; xây dựng đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên DTTS tốt nghiệp đại học, cao đẳng vào làm việc tại các cơ quan nhà nước địa phương.
    • Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện chính sách cử tuyển học sinh DTTS vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú; biểu dương, khen thưởng học sinh, sinh viên DTTS đạt thành tích cao.
  • Quản lý nội bộ: Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn thuộc Ban; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm, chế độ tiền lương, đào tạo, bồi dưỡng, kỷ luật đối với công chức, viên chức thuộc quyền quản lý.
  • Báo cáo và quản lý tài chính: Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất; quản lý tài chính, tài sản và ngân sách được giao theo quy định.

- Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế

Cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Long được thiết kế tinh gọn, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả hoạt động:

  • Lãnh đạo Ban: Gồm Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. Trưởng ban là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban. Phó Trưởng ban giúp Trưởng ban phụ trách một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh này do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
  • Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ (tối đa không quá 05 phòng):
    • Văn phòng;
    • Thanh tra;
    • Phòng Chính sách Dân tộc;
    • Phòng Kế hoạch Tổng hợp;
    • Phòng Tuyên truyền và Địa bàn.
  • Biên chế công chức: Được quyết định trên cơ sở vị trí việc làm, gắn liền với chức năng, nhiệm vụ và nằm trong tổng biên chế hành chính được cấp có thẩm quyền giao cho tỉnh.

- Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và đăng công báo tỉnh Vĩnh Long.
  • Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 10/11/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Long.
  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện và Trưởng ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Long chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2015/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 07 tháng 8 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY BAN DÂN TỘC TỈNH VĨNH LONG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17/8/2006 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 07/2014/TTLT-UBDT-BNV , ngày 22/12/2014 của Uỷ ban dân tộc, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện,

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại tờ trình số 274/TTr-SNV, ngày 17/7/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc.

2. Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đồng thời, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về công tác dân tộc và nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;

b) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc;

c) Dự thảo văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Ban; Trưởng, Phó phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Chủ trì xây dựng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc;

b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị của Ban theo quy định của pháp luật;

c) Dự thảo các văn bản quy định về quan hệ, phối hợp công tác giữa Ban Dân tộc với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao cho đồng bào dân tộc thiểu số; chủ trì, phối hợp vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

4. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, đề án, dự án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ địa cách mạng … và công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.

5. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án do Ủy ban Dân tộc chủ trì quản lý, chỉ đạo; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương; tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác liên quan đến chính sách dân tộc, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.

6. Tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tham mưu tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp của tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu có thành tích xuất sắc ở vùng dân tộc thiểu số trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc cấp huyện và công chức được bố trí làm công tác dân tộc đối với các huyện chưa đủ điều kiện thành lập Phòng Dân tộc và công chức giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý nhà nước về công tác dân tộc.

8. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc được phân công theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

10. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

11. Tiếp nhận những kiến nghị của công dân liên quan đến dân tộc, thành phần dân tộc, tên gọi, phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số và những vấn đề khác về dân tộc xem xét trình và chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

12. Tham gia, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan thẩm định các dự án, đề án do các Sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc và đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.

13. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trí công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp huyện và công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã, bảo đảm cơ cấu thành phần dân tộc trên địa bàn; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm việc tại cơ quan nhà nước ở địa phương.

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào học các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định của pháp luật; biểu dương, tuyên dương học sinh, sinh viên tiêu biểu, xuất sắc là người dân tộc thiểu số đạt kết quả cao trong các kỳ thi.

14. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ban, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban theo hướng dẫn chung của Ủy ban Dân tộc và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

15. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân tộc.

17. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Ban Dân tộc

a) Ban Dân tộc có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban;

b) Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban;

c) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng ban vắng mặt hoặc khi cần thiết một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban;

d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Chính sách Dân tộc;

d) Phòng Kế hoạch Tổng hợp;

đ) Phòng Tuyên truyền và Địa bàn.

Giao Trưởng ban Dân tộc tiến hành sắp xếp tổ chức bộ máy Ban Dân tộc theo hướng tinh, gọn, trên cơ sở biên chế được giao, tối đa không vượt 05 phòng ban theo quy định.

3. Biên chế

Biên chế công chức của Ban Dân tộc được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.

Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và đăng công báo tỉnh.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND ngày 10/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Long.

3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Trưởng ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Dân tộc;
- TT.TU và HĐND tỉnh”báo cáo”;
- CT,PCT.UBT;
- Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ TP);
- Ban TCTU;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- BLĐ.VP.UBT;
- Sở Tư pháp;
- Các phòng, trung tâm;
- Báo Vĩnh Long (đăng báo);
- Trung tâm Công báo;
- Như điều 4;
- Lưu: VT; 2.05.07.

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Quang

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 15/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Ban Dân tộc tỉnh Vĩnh Long

Số hiệu: 15/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/08/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
Người ký: Nguyễn Văn Quang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/08/2015
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 15/2015/QĐ-UBND quy định chức năng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký