Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh An Giang (ban hành kèm theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2016). Quyết định này cập nhật các quy định mới phù hợp với Nghị định số 27/2018/NĐ-CP của Chính phủ, tạo hành lang pháp lý rõ ràng và chặt chẽ hơn cho hoạt động kinh doanh dịch vụ Internet và trò chơi điện tử công cộng tại địa phương.

- Quy định về biển hiệu và nội quy sử dụng dịch vụ

Quyết định quy định chi tiết về hình thức biển hiệu và nội quy niêm yết đối với từng loại hình điểm cung cấp dịch vụ nhằm đảm bảo tính đồng bộ và dễ nhận diện:

  • Đối với điểm truy nhập Internet công cộng: Biển hiệu của đại lý Internet phải thực hiện theo Mẫu 1 Phụ lục I; biển hiệu của điểm truy nhập Internet công cộng thuộc doanh nghiệp thực hiện theo Mẫu 2 Phụ lục I. Nội quy sử dụng dịch vụ Internet bắt buộc phải niêm yết tại địa điểm kinh doanh theo Mẫu 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND.
  • Đối với điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Biển hiệu được phân loại cụ thể theo 3 trường hợp: Mẫu 3 Phụ lục I áp dụng cho điểm đồng thời là đại lý Internet; Mẫu 4 Phụ lục I áp dụng cho điểm đồng thời là điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp; Mẫu 5 Phụ lục I áp dụng cho các trường hợp còn lại. Nội quy sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử công cộng phải niêm yết theo Mẫu 2 Phụ lục II.

- Quy định về tổng diện tích phòng máy đối với điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

Để đảm bảo không gian hoạt động an toàn, vệ sinh và phòng chống cháy nổ, tỉnh An Giang áp dụng quy định về tổng diện tích tối thiểu của phòng máy theo từng phân vùng địa giới hành chính cụ thể như sau:

  • Diện tích tối thiểu 50 m2: Áp dụng tại các khu vực thành phố (đô thị loại I, loại II, loại III) và các thị xã (đô thị loại III) trên địa bàn tỉnh, bao gồm cả các phường nội thành, nội thị và các xã ngoại thành, ngoại thị.
  • Diện tích tối thiểu 40 m2: Áp dụng tại các khu vực thị xã là đô thị loại IV (bao gồm các phường nội thị, xã ngoại thị) và tại các thị trấn thuộc các huyện trên địa bàn tỉnh.
  • Diện tích tối thiểu 30 m2: Áp dụng tại tất cả các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh An Giang.

- Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận và trách nhiệm quản lý nhà nước

Quyết định thực hiện phân cấp quản lý rõ ràng nhằm nâng cao hiệu quả giám sát tại địa phương:

  • Cơ quan cấp phép: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn quản lý.
  • Trách nhiệm quản lý nhà nước: Cơ quan quản lý có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan cấp Giấy chứng nhận để tổng hợp và công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; thường xuyên cập nhật danh sách các trò chơi điện tử G1 (trò chơi có sự tương tác giữa nhiều người chơi đồng thời qua hệ thống máy chủ của doanh nghiệp); phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện phổ biến pháp luật, thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Thời gian có hiệu lực: Quyết định 15/2018/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2018/QĐ-UBND

An Giang, ngày 18 tháng 7 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/2016/QĐ-UBND NGÀY 29 THÁNG 6 NĂM 2016 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

Căn cứ Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 48/TTr-STTTT ngày 10 tháng 7 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh An Giang (sau đây gọi tắt là Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND).

1. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Biển hiệu điểm truy nhập Internet công cộng:

a) Đối với biển hiệu đại lý Internet theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 27/2018/NĐ-CP), thực hiện theo Mẫu 1 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND;

b) Đối với biển hiệu điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP, thực hiện theo Mẫu 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND.

2. Đối với nội quy sử dụng dịch vụ Internet phải niêm yết theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP, thực hiện theo Mẫu 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND.”

2. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng phải đáp ứng điều kiện hoạt động theo quy định tại Khoản 35 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP.

2. Đối với biển hiệu điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo quy định tại Khoản 35 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP, thực hiện theo mẫu như sau:

a) Mẫu 3 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND được áp dụng cho trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là đại lý Internet;

b) Mẫu 4 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND được áp dụng cho trường hợp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đồng thời là điểm truy nhập Internet công cộng của doanh nghiệp;

c) Mẫu 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND được áp dụng cho các trường hợp còn lại.

3. Đối với nội quy sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử công cộng phải niêm yết theo quy định tại Khoản 41 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP, thực hiện theo Mẫu 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND.

4. Đối với quy định về tổng diện tích phòng máy tại Khoản 35 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP, các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh An Giang có tổng diện tích tối thiểu áp dụng cụ thể như sau:

a) 50 m2 tại các khu vực thành phố (là đô thị loại I, loại II, loại III), thị xã (là đô thị loại III) trên địa bàn tỉnh bao gồm các phường nội thành, nội thị và các xã ngoại thành, ngoại thị.

b) 40 m2 tại các khu vực thị xã (là đô thị loại IV) bao gồm các phường nội thị, các xã ngoại thị, tại các thị trấn thuộc các huyện trên địa bàn tỉnh.

c) 30 m2 tại các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh.”

3. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) theo quy định tại Khoản 35 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh An Giang là Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.”

4. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Phối hợp với các cơ quan cấp Giấy chứng nhận thực hiện tổng hợp và công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo quy định tại Khoản 35 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP.

2. Thường xuyên cập nhật danh sách các trò chơi G1 là trò chơi điện tử có sự tương tác giữa nhiều người chơi với nhau đồng thời thông qua hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp, theo quy định tại Khoản 35 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP.

3. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện phổ biến pháp luật, quản lý, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định tại Khoản 35 Điều 1 Nghị định số 27/2018/NĐ-CP.”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Bình

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 15/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 30/2016/QĐ-UBND quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh An Giang

Số hiệu: 15/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/07/2018
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Nguyễn Thanh Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/08/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ thông tin
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 15/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký