Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 15/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa quy định chi tiết về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung của các văn phòng cấp tỉnh, các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập hạn mức trang bị tài sản công, bảo đảm việc quản lý và sử dụng xe ô tô công vụ được thực hiện một cách chặt chẽ, tiết kiệm và hiệu quả.

- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng định mức xe ô tô công

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị và địa phương thuộc tỉnh Thanh Hóa, bao gồm:

  • Văn phòng cấp tỉnh: Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
  • Các sở, ban, ngành và các đơn vị tương đương cấp tỉnh.
  • Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thanh Hóa và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh.
  • Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
  • Các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Thanh Hóa.
  • Số lượng và chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung cụ thể cho từng đối tượng nêu trên được quy định chi tiết tại Phụ lục I và Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.

- Nguyên tắc quản lý, mua sắm và điều chuyển xe ô tô phục vụ công tác chung

Việc quản lý và trang bị xe ô tô công vụ phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:

  • Hạn mức tối đa: Số lượng xe ô tô được quy định là định mức tối đa. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị không được phép trang bị vượt quá số lượng này.
  • Căn cứ pháp lý cho các quyết định tài sản: Định mức này là cơ sở để các cơ quan, đơn vị đề xuất nhu cầu tiếp nhận, điều chuyển hoặc mua sắm xe ô tô. Đồng thời, đây cũng là căn cứ để cơ quan, người có thẩm quyền ban hành quyết định giao, điều chuyển hoặc phê duyệt mua sắm xe.
  • Phù hợp với thực tế và nguồn lực: Việc trang bị xe phải căn cứ vào nhu cầu sử dụng thực tế để thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, nguồn hình thành tài sản của từng đơn vị và khả năng cân đối nguồn kinh phí thực hiện.
  • Nguồn kinh phí mua sắm hợp pháp: Kinh phí mua sắm xe được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước cấp, ngân sách nhà nước hỗ trợ, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập, hoặc các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
  • Mục tiêu quản lý: Đảm bảo quá trình trang bị và sử dụng xe ô tô công vụ luôn tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí ngân sách nhà nước và tài sản công.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

Quy định về thời gian áp dụng và các đầu mối chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quyết định:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2024.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Tỉnh ủy, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; cùng Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2024/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 24 tháng 5 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỦNG LOẠI XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG CỦA VĂN PHÒNG CẤP TỈNH (VĂN PHÒNG TỈNH ỦY, VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH); SỞ, BAN, NGÀNH VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG CẤP TỈNH, ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH, CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI CẤP TỈNH; ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH; HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH THANH HÓA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017;

Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2 01 7 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Căn cứ Kết luận số 2748-KL/TU ngày 20/5/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chủ trương ban hành Quy định số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung của Văn phòng cấp tỉnh (Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ) ; sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Thanh Hóa ;

Căn cứ Nghị quyết số 111/2018/NQ-HĐND ngày 11/7/2018 của HĐND tỉnh về phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thanh Hóa;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2774/TTr-STC ngày 23/5/2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung của Văn phòng cấp tỉnh (Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh); sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Thanh Hóa.

(Chi tiết tại các Phụ lục I, II kèm theo)

Điều 2. Số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung được UBND tỉnh quy định là số lượng tối đa, làm căn cứ cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị đề xuất tiếp nhận, điều chuyển, mua sắm xe; là cơ sở để cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, mua sắm xe phù hợp với nhu cầu sử dụng xe ô tô thực tế để thực hiện nhiệm vụ, nguồn hình thành tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị, khả năng cân đối nguồn kinh phí thực hiện mua sắm (nguồn ngân sách nhà nước cấp, ngân sách nhà nước hỗ trợ, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn kinh phí khác được phép sử dụng theo quy định của pháp luật), bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2024.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Tỉnh ủy, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
- Bộ Tài chính (để báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (để báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (để báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Thanh Hóa;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Cổng TTĐT tỉnh Thanh Hóa;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, KTTC. (thht)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Thi

 

PHỤ LỤC I

SỐ LƯỢNG, CHỦNG LOẠI XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ CẤP TỈNH
(Kèm theo Quyết định số: 15/2024/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)

STT

Đơn vị quản lý

Chủng loại xe theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP

Số lượng tối đa

I

Các Văn phòng cấp tỉnh

 

1

Văn phòng Tỉnh ủy Thanh Hóa

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

5

2

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

6

3

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

7

II

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh

 

1

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Thanh Hoá

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

2

2

Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Thanh Hoá

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

2

3

Hội Nông dân tỉnh Thanh Hóa

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

2

4

Hội Cựu chiến binh tỉnh Thanh Hoá

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

2

5

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Thanh Hoá

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

3

III

Các sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh

 

6

Sở Tài chính

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

3

7

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

3

8

Thanh tra tỉnh

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

3

9

Sở Ngoại vụ

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

2

10

Sở Nội vụ

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

2

11

Sở Xây dựng

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

3

12

Sở Khoa học và Công nghệ

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

2

13

Sở Giao thông vận tải

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

3

14

Sở Tư pháp

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

3

15

Sở Công Thương

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

3

16

Sở Tài nguyên và Môi trường

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

3

17

Sở Thông tin và Truyền thông

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

2

18

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

3

19

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

3

20

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

3

21

Sở Giáo dục và Đào tạo

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

3

22

Sở Y tế

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

3

23

Ban Dân tộc

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

2

24

Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

3

IV

Các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, khu vực trực thuộc UBND tỉnh

1

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp Thanh Hóa

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

2

2

Ban quản lý dự án đầu tư công trình giao thông Thanh Hóa

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

2

3

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn Thanh Hóa

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

2

4

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp Thanh Hóa

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

2

V

Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh

1

Viện Nông nghiệp Thanh Hóa

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

3

2

Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hoá

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

2

3

Đài Phát thanh và Truyền hình Thanh Hoá

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

4

4

Trung tâm xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch Thanh Hoá

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

1

5

Trường Đại học Văn hoá, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

2

6

Trường Đại học Hồng Đức

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

3

7

Trường Cao đẳng nông nghiệp Thanh Hóa

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

1

8

Trường Cao đẳng công nghiệp Thanh Hóa

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi ( bao gồm cả xe ô tô bán tải)

2

9

Trường Cao đẳng nghề Nghi Sơn

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

1

10

Trường Cao đẳng Y tế Thanh Hóa

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

2

 

PHỤ LỤC II

SỐ LƯỢNG, CHỦNG LOẠI XE Ô TÔ PHỤC VỤ CÔNG TÁC CHUNG CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ CẤP HUYỆN
(Kèm theo Quyết định số: 15/2024/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa )

STT

Đơn vị quản lý

Chủng loại xe ô tô theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP

Số lượng tối đa

1

Thành phố Thanh Hóa

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

8

2

Thành phố Sầm Sơn

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

5

3

Thị xã Bỉm Sơn

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

5

4

Huyện Bá Thước

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

6

5

Huyện Cẩm Thủy

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

6

6

Huyện Hà Trung

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

6

7

Huyện Hoằng Hóa

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

6

8

Huyện Hậu Lộc

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

6

9

Huyện Lang Chánh

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

5

10

Huyện Mường Lát

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

6

11

Huyện Nga Sơn

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

6

12

Huyện Ngọc Lặc

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

6

13

Huyện Như Thanh

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

6

14

Huyện Như Xuân

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

6

15

Huyện Nông Cống

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

6

16

Huyện Quan Hóa

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

6

17

Huyện Quan Sơn

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

6

18

Huyện Quảng Xương

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

6

19

Huyện Thiệu Hóa

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

6

20

Huyện Thường Xuân

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

6

21

Huyện Thạch Thành

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

6

22

Huyện Thọ Xuân

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

6

23

Huyện Triệu Sơn

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

6

24

Thị xã Nghi Sơn

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

6

25

Huyện Vĩnh Lộc

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

5

26

Huyện Yên Định

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

6

27

Huyện Đông Sơn

Xe một cầu hoặc hai cầu, có số chỗ ngồi từ 4 đến 16 chỗ ngồi (bao gồm cả xe ô tô bán tải)

4

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 15/2024/QĐ-UBND quy định số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung của Văn phòng cấp tỉnh (Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh); sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Thanh Hóa

Số hiệu: 15/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/05/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
Người ký: Nguyễn Văn Thi
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/06/2024
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 15/2024/QĐ-UBND quy định số lượng,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký